<bgsound src="http://www.josephduytam.net/01.ChuaChanNuoiToi_dt(PhuongThao).mp3" loop="infinite">

 

NÓI VỚI QUÊ HƯƠNG

Vào Tập

 

Cùng qúy Bạn Đọc kính mến…!

Thi-Tập này nói về Đất Nước và  thân-phận của con dân Việt-Nam với vận Nước nổi-trôi…! Sinh ra, lớn lên và sống trong các hoàn-cảnh chiến-tranh nghiệt-ngă...! Đất-Nước bị nô-lệ Tàu hơn 1000 năm. Sau đó, lại bị Đế-Quốc Pháp đô-hộ gần 100 năm.. Sau cùng, lại bị Pháp và Việt-Minh (Nay là Cộng-Sản Việt Nam) cấu-kết với nhau; cắt chia hai Đất Nước tại Vỹ-Tuyến 17, thành 2 Miền: Bắc, Nam theo Hiệp-Định Gene’ve; được kư vào ngày 20-07-1954 tại Thụy-Sĩ.

Hiệp-Định này được kư bởi Thiếu Tướng Delteil; Đại-Diện cho Pháp và Thứ trưởng Tạ-Quang-Bửu; Đại-Diện cho Chính-Phủ Việt-Nam Dân Chủ Cộng Hoà (Là Việt-Minh) do Hồ-Chí-Minh điều-khiển.  

Nhưng Phái-Đoàn Chính-Phủ Quốc Gia Việt Nam (CP/QGVN), do Ngoại-Trưởng (Bác-Sĩ) Trần-Văn-Đỗ, Đại-Diện; đă không kư vào Hiệp-Định này. Lư do; v́ Phái-Đoàn của CP/QGVN (Do Quốc-Trưởng Bảo-Đại lănh-đạo) đă không được tham gia đàm phán tại hội nghị. Trái lại, Việc đàm phán, chỉ do phái đoàn Pháp thực hiện với phái đoàn Việt-Minh (VNDCCH). V́ thế, Ngoại-Trưởng Trần-Văn-Đỗ, Đại-Diện cho CP/QGVN (do Quốc-Trưởng Bảo-Đại lănh-đạo) nhất định đă không kư và chỉ nhận thông báo lại sau khi Hiệp-Định đă được Pháp và Việt-Minh kư kết mà thôi.

Hậu-quả của Hiệp-Định này là: Việt-Nam đă bị cắt làm 2 Miền. Miền Bắc, thuộc CP/VNDCCH (Việt-Minh); do Hồ-Chí-Minh (Là Hồ-Tập-Chương, một tên Gián-Điệp của Tàu Cộng, do Mao-Trạch-Đông xếp-đặt.)  điều-khiển.

C̣n Miền-Nam, thuộc về Chính Phủ Quốc Gia Việt-Nam (CP/QGVN), do Quốc-Trưởng Bảo-Đại lănh-đạo. Về sau, vào ngày 16-06-1954, Quốc-Trưởng Bảo-Đại (đang ở tại Pháp) mời Chí-Sĩ Ngô-Đ́nh-Diệm làm Thủ-Tướng và trao quyền lại cho Ông thành lập Nội-Các. Ngày 07-07-1954 Thủ-Tướng Ngô-Đ́nh-Diệm tŕnh-diện Nội-Các gồm có 18 người. Và sau cuộc Trưng-Cầu Dân Ư, vào ngày 26-10-1956, Thủ-Tướng NGÔ-Đ̀NH-DIỆM đă trở thành Tổng-Thống Nền Đệ Nhất Việt-Nam Cộng-Hoà và chọn ngày 26-10-1956 là “Ngày Quốc-Khánh”. Trước thời kỳ này; khi mới nhận vai-tṛ Thủ-Tướng, Ông Ngô-Đ́nh-Diệm đă phải lo an-cư lạc-nghiệp cho gần 1 triệu “Đồng Bào Miền Bắc”, trốn chạy Cộng-Sản và  di-cư vào Nam. Đồng thời phải ổn-định phương-diện Quốc-Pḥng. Thu-phục nhân tâm và kêu gọi sự hợp-tác, đoàn kết từ các Lực-Lượng Đảng Phái và Quân Đội đối lập như Cao-Đài, Hoà-Hảo, B́nh-Xuyên.v.v…

Sau hơn 8 năm chấp-chánh, cố TT. NGÔ-Đ̀NH-DIỆM đă biến Việt-Nam Cộng-Hoà (Miền Nam Việt-Nam) từ con số 0; trở thành một “Cường Quốc Đông Nam Á Châu” với Mỹ-Danh là “Ḥn Ngọc Viễn-Đông”. V́ cố TT. NGÔ-Đ́NH-DIỆM chủ-trương Độc-Lập,  không đồng ư cho quân-đội Hoa-Kỳ đỗ quân vào Miền Nam; v́ mất chính-nghĩa chống Cộng…! Nên Ngài đă bị Tổng Thống Hoa-Kỳ là Kennedy; ra lệnh cho Đại-Sứ Henry Cabot Lodge, và tên T́nh-Báo CIA Jr.Lucien Conein, liên-lạc và hợp-tác với đám Tướng Lănh xôi thịt; đứng đầu là Dương-Văn-Minh. Đám Tướng-Lănh này  đă nhận 2 triệu dollars của Mỹ qua tay trung-gian Trung Tướng Trần-Văn-Đôn; để đảo chánh cố Tổng-Thống NGÔ-Đ̀NH-DIỆM vào ngày 01-11-1963. Đồng thời, Dương-Văn-Minh đă sai Thiếu-Tướng Mai-Hữu-Xuân và Đại-Úy Nguyễn-Văn-Nhung, đem Thiết Vận Xa M113 đến Nhà Thờ Cha Tam ở Chợ Lớn, để đón TT NGÔ-Đ̀NH-DIỆM và Bào-Đệ Cố-Vấn NGÔ-Đ̀NH-NHU. Mặc dù các Ngài đă đầu-hàng “Bọn Đảo Chánh”. Nhưng Tướng Dương-Văn-Minh vẫn ra lệnh cho Đại Úy Nguyễn Văn-Nhung; dùng colt 12, bắn vào đầu TT NGÔ-Đ̀NH-DIỆM và Bào-Đệ Cố-Vấn NGÔ-Đ̀NH-NHU; mỗi người 5 viên đạn. Ngoài ra, Đại Úy Nhung c̣n bồi thêm cho Cố Vấn Ngô-Đ́nh-Nhu 3 viên vào tim và ngực; cũng như bồi thêm nhiều vết đâm bằng Lưởi Lê trên thân người hai Ông; vào ngày 02-11-1963. Sau cùng những Người Việt Quốc-Gia bị bức tử...!

Để rồi sau đó hàng triệu người phải hè nhau chạy trốn bạo quyền Cộng-Sản; trở thành "Kiếp Thuyền-Nhân, Tị Nạn"; với những ước vọng t́m cho ḿnh và Dân-Tộc một cuộc sống có Ḥa-B́nh, Tự-Do, Dân-Chủ và Nhân-Quyền và sống tha-phương trên khắp mọi miềm trái đất.

Một cuộc sống buồn nhiều hơn niềm vui...!

(Thi-Tập này, hiện nay mới chỉ là Bản Thảo… Chúng Tôi sẽ bổ túc thêm những chi tiết c̣n thiếu sót khi hoàn thành Tác Phẩm…)

 

Joseph Duy Tâm

 

 

 

 

Thi Phm 01. NÓI VỚI QUÊ-HƯƠNG

 

Tôi muốn nói với Quê-Hương Tôi,

Đất Nước chịu đau khổ ngàn đời:

Tàu xâm-lấn, (1) Dận-Tộc chơi-vơi,

Đế quốc (2) đô-hộ, Dân-Tộc tơi-bời,

Cộng thống-trị,(3) Dân-Tộc ră-rời...!

Đất Nước ơi ! C̣n đau-khổ nữa thôi…!?

 

Tôi muốn nói với Quê-Hương Tôi;

Đất Nước có rừng vàng, biển bạc...

Nhưng bao triệu người sống xơ-xác…!?

Bởi giặc thù thống-trị hung ác;

Gây chết chóc, tù đày, nhà tan, cửa nát...

Đất Nước ơi…! Cuộc đời sao chua-chát…!?

 

Tôi muốn nói với Quê-Hương Tôi;

Đất Nước có đồng lúa trải dài…

Mà sao Dân-Tộc không tương lai,

Không có cơm ăn và áo mặc;

Mẹ cha nh́n bầy con, ḷng quặn-thắt...!?

Đất Nước ơi…! Nghĩ về Người ḷng đau như cắt…!!!

-------------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Kể từ thời Triệu-Đà xâm-lăng nước Âu-Lạc của Thục-Phán An-Dương-Vương vào năm 207 (Trước Công NgTây-Lịch) đến hết thời Minh Thuộc vào năm 1427 (Sau Tây Lịch) Việt-Nam đă phải trăi qua 5 Thời Kỳ Bắc Thuộc; tổng cộng là 1095 năm. Nhưng đến năm 1427 (Sau TL) B́nh-Định Vương Lê-Lợi đă đại thắng quân Nhà-Minh ( do Tướng Vương-Thông điều binh… và phải xin cầu-ḥa với Việt-Nam.). Kể từ đó, Việt-Nam thoát ṿng nô lệ Tàu.

(2)- Thực Dân Pháp đô-hộ Việt-Nam gần 100 năm.

(3)- CSVN đă thống-trị Miền Bắc Việt-Nam 74 năm (Từ 08-1945). Miền Nam 44 năm (từ 30-04-1975).

 

Tôi muốn nói với Quê-Hương Tôi;

Đất Nước hơn bốn ngàn Năm Văn-Hiến, (4)

Mà sao Dân-Tộc mù tối triền-miên;

Thiên hạ (5) lên Trăng và xuống biển...

Mà sao Dân Ḿnh măi tối đen,

Bởi đâu Dân Ta đi lùi lại;

Phải chăng bọn thống-trị bất tài…!?

Đất Nước ơi! Bao giờ thấy tương lai…!?

 

Tôi muốn nói với Quê-Hương Tôi;

Đất Nước có bao anh-hùng hào-kiệt,

Sao Dân Tộc sống măi trong rên xiết…

Phải chăng ḷng người không quyết liệt;

Dẹp tan đầu sỏ "Vô Thần Thuyết"…!?

Gây muôn vàn đau khổ mài miệt;

Vợ mất chồng, con thơ mất cha,

Mẹ già chờ xác con mà chẳng gặp...

Đất Nước ơi…! Sao Dân Ḿnh đi cùng khắp...!?

 

Tôi muốn nói với Quê-Hương Tôi;

Đất Nước cần có sự đổi mới,

Để Dân Tộc tiến lên cùng thế giới…!

Hỡi những ai cầm quyền lănh-đạo,

Xin các Người, hăy ngước nh́n lên cao;

Muôn vàn tinh tú và Trăng, Sao...

Mỗi vầng sáng là một "Nhân-Vị";

Luôn vâng phục Thánh Ư Chúa quyền uy…!

Xin các Người yêu Dân trong cương kỷ,

Thương Ṇi với tất cả ḷng từ-bi,

Ḥa đồng thế giới, trọng "Nhân-Vị";

Chắc chắn Dân Ḿnh sẽ happy...!!!

---------------------------------------------

GHI CHÚ:

(4)- Khởi từ Họ Hồng-Bàng 2879; đề nay 2019 là: 4898 năm. (Xấp-x́ 5000 năm).

(5)- Khoa Học tiến-bộ: Apollo 11 là chuyến bay không gian đă hạ cánh cùng con người đầu tiên đáp xuống Mặt Trăng, hai nhà phi hành gia Hoa Kỳ là Neil Armstrong và Bu Aldrin, vào ngày 20 tháng 7, năm 1969, vào lúc 20:18 UTC. Armstrong trở thành người đầu tiên bước chân lên bề mặt của Mặt Trăng sáu giờ sau vào ngày 21 tháng 7 vào lúc 02:56 UTC.

 

 

 

Thi Phẩm 02: NIỀM ĐAU CHIA CẮT

 

Hai mươi, tháng Bảy, Năm Tư,

Niềm đau chia cắt bây chừ c̣n nguyên.

Ge-nève, (1) nhát chém oan-khiên,

Một thân Mẹ Việt, hai Miền chia đôi.

Ḍng sông huyết lệ tuôn rơi,

Hai bờ Bến Hải… (2) ai ơi đau long…!

 

Kể từ vận Nước long-đong,

Bắc Phương đói rách, Miền Trong điêu-tàn…! (3)

Bảy Lăm, (4) Đất Nước tiêu-tan;

Toàn Dân; lọt bẩy hung-tàn Cộng nô…!

Quê Mẹ sụp đỗ cơ-đồ,

Thập lục bát (68 năm) chẳn... "Tam Vô" (5) vẫn c̣n.

Con Người, bồng-bế lên non, (6)

Để ḍng giống Vượn (7) mang con về thành.

Một bầy Vượn đói lưu-manh,

Dài tay; thu hốt, xé banh Nước, nhà!

Đầu đàn (8) đỉ-điếm, xa-hoa;

Hộp đêm toàn thấy Vượn già, Vượn con.

Hồng-lâu, tranh gái... om-x̣m,

Nhí-nha nhí-nhảnh, nỉ-non gọi bầy…!

-------------------------------------------------

GHI CHÚ: (1). Hiệp Định Genève 20-07-1954 cắt chia Việt-Nam thành hai miền Nam, Bắc.

(2). Sông Bến Hải tại vỹ tuyến 17 được dùng làm ranh giới hai Miền Bắc, Nam theo Hiệp Định Genève được kư vào đêm 20 rạng sáng ngày 21 tháng 07 năm 1954 bởi Việt-Minh và Pháp. Chính quyền Quốc Gia (Bác sĩ Trần Văn Đỗ, Ngọai Trưởng) không tham gia kư vào Hiệp Định này.

(3). Hai miền Bắc, Nam; lâm vào cảnh đói nghèo; nhất là dân Miền Bắc…!

(4). Việt Cộng cưỡng chiếm Miền Nam Việt-Nam vào ngày 30-04-1975. Kể từ ngày này, Toàn cơi Việt-Nam rơi vào cảnh thống trị bạo tàn của CSVN.

(5). Chủ Thuyết Tam Vô của Cộng Sản: - Vô gia đ́nh - Vô Tổ Quốc  - Vô Tôn Giáo, do Hồ Chí Minh (Tức là Hồ-Tập-Chương, một tên gián-điệp của Tàu Cộng do Mao-Trạch-Đông xếp đặt…) mang về; áp đặt lên Dân Tộc Việt Nam kể từ ngày 02-09-1945 (Miền Bắc) và từ ngày 30-04-1975 (Miền Nam). Đến nay đă là 68 Năm (02-09-1945 – 02-09-2013).

(6). Đại đa số gia đ́nh và quân cán chính Việt-Nam Cộng-Hoà đều bị đày đi các vùng "kinh-tế-mới" hay các "Trại tập trung lao-động cải tạo" trên các vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh...

(7). Theo nguỵ thuyết Cộng-Sản, th́ loài vượn là thủy-tổ của con người; qua qúa tŕnh tiến-hoá và thay đổi (Theo Nguỵ Thuyết Darwin). Tội nghiệp thay!

(8). Các tên Tổng Bí Thư và Chính Trị Bộ Đảng CSVN.

 

Than ơi! Biết nói sao đây;

Dân t́nh oan-khuất, thân gầy héo-hon!?

Thân xương Mẹ Việt xói ṃn…

Bởi Vượn gập cúi, chui ḷn Tàu, Nga.

Cắt rừng, cắt biển làm qùa;

Nam-Quan, Lảnh Hải... dâng Hoa cống Tàu…! (9)

Viện trợ xoá đói; chia nhau,

Một bầy xúm-xít... làm giàu bất nhân!

Kinh viện (10) phát triển hạ tầng;

Từ làng đến tỉnh...nhưng dân vốn nghèo;

Bởi toàn "Phương-Án (11)Ăn Theo..."

Chia đều, chi ít...ngặt-nghèo Nước Non!

Cầu xiêu, đường rổ (12) vẫn c̣n,

Nhà thương, trường ốc... xói ṃn nhân-tâm! (13)

Thầy cô, mánh-khoé thi ngầm,

Trợ y, bác sĩ, cứu nhân v́ tiền.

Hải-quan, cảnh-sát ưu-tiên;

Đứng đường, gác cổng... ḅn tiền tậu xe.

Ma-cô đầu gấu kết bè;

Toàn bọn con "Cán" (14) lè-phè rong chơi.

Ngày đêm phá-phách tơi-bời,

Dân t́nh đau khổ Trời ơi là Trời!

Thập lục bát (68 Năm) chẳn tả-tơi,

Niềm đau chia cắt... hởi Trời thấu chăng…!?

 

Joseph Duy-Tâm, 02-09-2013.

---------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(09). Chiếu theo các Hiệp Định cắt đất (Ảỉ Nam-Quan và Thác Bản-Dốc) và nhượng biển: Lảnh hải Vịnh Bắc Bộ gồm các đảo thuộc quần đảo Hoàng-Sa. Trong số đó có đảo Cô-Tô (là nơi bản thân tác giả và phụ thân đă từng có lần đến thả câu và đậu tại đó vào thập niên 50).

(10). Kinh viện: Viện trợ để phát-triển kinh tế Việt Nam.

(11). Phương Án Ăn Theo: Tham nhũng; ăn bớt, ăn chận kinh-phí qua các kế-hoạch xây dựng, phát triển v.v...

(12). Cầu cống, đường xá hư-hại loang lỗ, đầy rẫy những ổ gà...nhưng không chịu sửa chữa, hoặc chỉ làm qua loa lấy lệ.

(13). Một nền giáo dục què quặt: mua bằng, bán cấp, thi giùm. Về phương diện y-tế: hầu hết các bác sĩ chỉ chịu chữa trị khi có tiền hối lộ. Bản thân chúng tôi đă từng gặp nghịch cảnh này khi c̣n ở Việt-Nam.

(14). Con Cán: Con Cán-Bộ có chức có quyền, ăn chơi, đàng điếm, lộng-hành ức-hiếp người dân…

 

 

Thi Phẩm 03:

NƯỚC TA TÊN GỌI VIỆT NAM

                 (Trường Ca bảo toàn Lănh Thổ)

 1-

Nước Ta, Tên gọi Việt Nam…!

Khởi từ Lũng Cú, (1) Nam Quan; (2) giáp Tàu.

Chạy dài tới mũi Cà Mau,

H́nh cong chữ S, da mầu vàng tươi…!

Biển Đông xanh biếc sáng ngời,

Hoàng Sa (3) quần đảo, một thời hùng anh

Trường Sa (4) một thuở tung hoành;

Diệt trừ Tàu Cộng, tanh banh tàu thuyền.

Toàn Dân quyết giữ “Chủ Quyền”,

Viện Nam một dăi: Đất liền Đảo, Khơi…!

Tài nguyên nước Việt khắp nơi;

Rừng vàng, Biển bạc… Ơn Trời thương Ban!

 ----------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Lũng Cú: Điểm cực bắc trên đất liền của Việt Nam nằm ở xă Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang[2] tại toạ độ 23,391185°B 105,323524°Đ. Một di tích Lịch Sử từ thời danh Tướng Lư Thường Kiệt. Đỉnh Lũng Cú c̣n gọi là đỉnh núi Rồng (Long Sơn) có độ cao khoảng 1.700m so với mực nước biển.

(Trích: Vân Chi. Nguồn: http://my.opera.com/vanchi/blog/cot-co-lung-cu)

(2)- Nam-Quan: Theo Sử Liệu từ ngàn xưa; th́ Non sông gấm vóc của người Việt trải dài từ Ải Nam Quan; thuộc Tỉnh Lạng-Sơn ở tận Miền Bắc đến mỏm đất cuối Miền Nam là Mủi Cà Mau. Và dăi đất “Ải Nam Quan” là một phần lănh thổ của Việt-Nam. Điều nhục nhă cho lịch sử Việt là vào ngày 30 tháng 12 năm 1999, tại Hà nội, Nguyễn Mạnh Cầm, Ngoại Trưởng của Bắc Việt và Đường Gia Triển của Trung quốc chính thức kư ‘Hiệp ước biên giới trên đất liền’, xác nhận Ải Nam Quan thuộc về Tầu. (http://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_Quan).

(3)- Hoàng Sa: Năm 1951, Tại Hội nghị San Francisco về Hiệp ước Hoà b́nh với Nhật Bản, Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Quốc gia Việt Nam Trần Văn Hữu tuyên bố cả hai quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa đều thuộc lănh thổ Việt Nam, và không gặp phải kháng nghị hay bảo lưu nào từ 51 nước tham dự hội nghị.

(4)- Trưng-Sa: Trường Sa là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Khánh Ḥa do Việt Nam thiết lập trên cơ sở các đảo san hô nhỏ, cồn cát, rạn đá ngầm và băi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa. Trường Sa vốn đang trong t́nh trạng tranh chấp giữa sáu bên là Brunei, Đài Loan, Malaysia, Philippines, Trung Quốc và Việt Nam.

 

2-

Hỡi Đoàn Hậu-Duệ Da Vàng;

Nắm tay đoàn kết, đánh tan giặc Tàu!

Trẻ già, trai gái cùng nhau;

Góp tài, lực, trí…phủ đầu Hán gian.

Xua Tàu cút khỏi Việt Nam;

Trả lại Rừng, Thác, Nam-Quan, nhị Hoàng. (5)

Thu về Bauxite mỏ vang; (6)

Tây Nguyên, năm Tỉnh (7) hiên ngang giữa trời…!

Xây thêm Thành Phố nơi nơi….

Phi trường, đại lộ, đồng thời đường rây. (8)

Di dâp lập nghiệp chốn này;

Dựng xây trường, chợ; liền tay đồn điền…

Cà Phê, Trà qúy Tây Nguyên;

Hương thơm tỏa ngát khắp miền năm Châu!

Dâu, Tằm; trải thảm xanh màu,

Ươm tơ dệt lụa; nhu cầu giai nhân.

Ca Cao, Đ́u (Điều) quư rất cần,

Hồ Tiêu thơm phức; tăng phần phồn vinh!

Cao Su, lớp lớp dập-d́nh;

Đong đưa nhựa mủ, kết t́nh Á, Âu… (9)

Tây Nguyên, khoáng sản làm giàu;

Vàng, Ch́, Kẻm, Sắt… hàng đầu, Bauxite Nhôm.

Tra tay khai thác dập-dồn…

Dân ǵàu, Nước mạnh; sinh tồn phây-phây.

Toàn dân Thành Thị đó, đây;

Chỉ cần đôi “giáp” (10) chung xây… huy-hoàng!

------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(5)- Nhị Hoàng hay song Sa: Hoàng Sa và Trường Sa.

(6)- Bauxite Tây Nguyên: Là nguyện liệu dùng để sản xuất một khối lượng Nhôm rất lớn; được ví như một mỏ Vàng.

(7)- Tây Nguyên : Gồm 5 tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lư từ bắc xuống nam gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng với diện tích tự nhiên là 54.474 km2 chiếm 16,8% diện tích tự nhiên cả nước.

(8)- Đường rây: Đường rầy xe lửa (Đường thiết lộ).

(9)- Cao Su: Cao Su Việt Nam được xuất cảng chủ yếu sang thị trường Nhật Bản, Đức, Mỹ, Hàn Quốc, Italia…

(10)- Đôi Giáp: 24 năm (Mỗi Giáp=12 năm).

3-

Hỡi Đoàn Hậu Duệ Việt Nam,

Trai tài, gái đảm Da Vàng vùng lên;

Dẹp tan cái Đảng bạo quyền,

Lập nền Dân-Chủ, tam Quyền (11) phân minh.

Chọn người tài, đức, quên ḿnh;

Trở thành Tổng Thống anh-minh giúp đời.

Đưa thuyền nước Việt ra khơi;

Chu-du khắp chốn vùng trời Á, Âu…

Giao thương thuận thảo bắc cầu;

Dựng xây nước Việt mạnh giàu thiên thu…!

Mênh mông Biển, Đảo xa mù;

Dầu thô, hải sản muôn thu vẫn c̣n.

Toàn Dân cùng dựng Nước Non,

Chỉ non thế kỷ; vinh, tồn muôn năm!

4-

Muốn cho Đất Nước vĩnh-hằng;

Dời Đô về Đảo CAM-RANH tức thời.

Nơi đây; tiện giữ Đảo, Khơi…

Thuận việc kiểm-soát vùng trời Việt Nam!

Bốn bề trấn-giữ an toàn, (12)

Phi trường, bến cảng, sẵn sàng giao-thương.

Cam-Ranh, khí hậu b́nh thường,

Trời thanh, gió mát, phố phường sạch bong.

Hằng năm ít có bảo giông.

Không bị mưa lũ, cuồng phong lan-tràn.

Tiết kiệm ngân sách muôn vàn,

V́ không phải cứu phố, làng hư-hao.

Cam-Ranh; vịnh, cảng tự hào;

Đẹp nh́ thế giới, (13) biết bao là t́nh..!

------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(11)- Tam Quyền: Lập Pháp, Tư Pháp và Hành Pháp.

(12)- Bốn bề trấn giữ an toàn: Phía Bắc có núi Đồng Ḅ. Phi trường Nha Trang và Phù Cát. Phía Tây có núi Hàmg Rồng và các dẫy núi thuộc dẫy Trường Sơn; có phi trường Phụng Dực và phi trường L19 Banmêthuật. Phía Nam có núi Chúa và các dẫy núi; có phi trường Bửu Sơn. Đông là Vịnh Cam Ranh và mặt ngoài là Biển. Riêng Bán Đảo Cam Ranh là một Đặc Khu Quân Sự an toàn vào bậc nhất Việt Nam.

(13)- Đẹp nh́ thế giới: Chỉ sau Vịnh Sydney Úc Đại Lợi.

5-

Hỡi Dân Tộc Việt; Thượng, Kinh…

Hăy cùng xây dựng hữu t́nh Thủ Đô!

Cam-Ranh: Trung Quốc, Mỹ, Xô;

Anh nào cũng muốn bắt bồ, kết duyên.

Nơi đây vịnh, cảng tàu thuyền;

Bốn bề chắn gió, an-nhiên mọi thời.

Trời thanh, gió lặng, ra khơi,

Khi giông, mưa bảo, nghỉ ngơi an-toàn;

Nơi này thật sự vững-vàng,

Phi Trường chiến lược; b́nh an Quốc pḥng…!

Tứ bề không thể tấn công,

Bởi riêng một cơi “Lạc Hồng Thủ Đô” !!!

Khởi từ Lũng Cú trở vô,

C̣ bay mơi cánh, kilô (kilômét) hơn ngàn.

Tính từ Cà Mũi phương Nam,

Trở về “Vịnh Cảng” loàng-xoàng dăm trăm.

Hướng tây “Tam Giác” (14) ngàn năm;

Bờ Y (14) cửa khẩu; cánh bằng giờ (hour) bay.

Hăy mau xây-dựng chốn này;

“Thủ Đô Du Lịch”, mai ngày phồn-vinh!

V́ đây; lắm cảnh hữu t́nh…

B́nh Ba, sóng nước lung-linh trong ngần.

“Băi Dài” cát mịn êm chân,

Gót sen nhịp bước, tần mần chu-du…

Hương trầm Chùa Ốc sương mù,

Lời kinh tụng niệm bốn mùa hôm mai.

B́nh Tiên nét đẹp thiên thai…

Suối Hành, Tà Gụ tóc mai diễm-t́nh!

Cam-Ranh, thổ địa hiển linh,

Lạc-Hồng che-chở an b́nh thiên niên!!!

---------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(14)- “Tam Giác”: Ngă ba biên giới Việt, Miên, Lào (có cửa Khầu Quốc Tế Bờ Y).

 

6-

Hỡi Dân Tộc Việt Ba Miền;

Chung tay, góp sức giữ biên cương Nhà…!

Vẹn tṛn lănh thổ Nước Ta;

Đất, Rừng, Thác, Biển, song Sa (5) điệp trùng.

Đan-tâm giữ trọn t́nh chung;

Dựng cờ chính nghĩa khắp vùng biên cương.

Nam-Quan, Lũng-Cú, Hải-Dương; (15)

Xóa tan vết tích; Hán trương (chủ trương) “Lưỡi Ḅ”…!

Đệ tŕnh Quốc Tế: “Mặt Mo”; (16)

Âm mưu Hán hóa; Cái tṛ “Biển Hoa”. (17)

Biển Đông là của Nước Ta,

Bao gồm lănh hải, nhị Sa (5) kiêu hùng!

Xin cùng phổ biến khắp vùng,

Á. Âu, Mỹ, Úc, đến củng châu Phi.

Rằng quân “Hán Tặc” (16) bất ngh́;

Ngàn năm chỉ muốn trị v́ Dân Nam.

Báo cho Google rơ ràng,

Hoàng-Trường-Sa đó hoàn toàn Việt Nam.

Bao gồm Đông-Hải thênh thang;

Thuộc Dân Tộc Việt Da Vàng muôn Thu…!!!

 

Joseph Duy Tâm

----------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(15)- Hải dương: Biển Nam Hải hay c̣n gọi là Biển Đông.

(16)- “Mặt Mo” = ‘Hán Tặc”: Trung-Cộng.

(17)- “Biển Hoa”: Biển Nam Trung Hoa (South China Sea).

 

 

 

Thi Phẩm 04: GIỌT BUỒN

 

Giọt buồn nhỏ xuống Hồn Tôi,

Từ khi mất Nước, xa rời Quê-Hương.

Xa đi tất cả người thương;

Cha già, Mẹ yếu... những vương-vấn sầu…!

Ra đi biết đến bao lâu;

T́m về với Mẹ... cháo rau cơm cà…!?

 

Giọt buồn thấm đậm tim ta,

Nhà tan, Nước mất, Cộng-Ḥa mất luôn…!

Mất anh, mất chị thật buồn;

Mất Cha, mất Mẹ, lệ tuôn càng nhiều…!

Bao hồn Chiến-Sĩ  cao-siêu,

Hy-sinh v́ Nước... tiêu-diêu nơi nào…!?

Thế t́nh tựa giấc chiêm-bao;

Một lời “Dương-Thống”; (1) công-lao tan-tành…!

 

Giọt buồn nhỏ xuống thâu canh,

Từ khi mất Nước, tuổi xanh chôn-vùi…

Bao nhiêu thế-hệ thụt lùi;

Tần Nam, tảo Bắc, rúc chui vĩa hè.

Bữa no, bửa đói thảm-thê,

Thương binh, qủa-phụ, lết-lê khắp đường…

Con côi không được đến trường;

Biết bao cảnh-huống tang-thương chất-chồng…!?

---------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- “Dương-Thống”: Tổng Thống 24 giờ Dương-Văn-Minh. Tên phản Tướng; Tội-Đồ của Dân Tộc Việt-Nam; đă bàn giao Việt-Nam Cộng-Hoà cho Cộng-Sản Bắc Việt vào ngày 30-04-1975. Khiến toàn Dân Việt-Nam phải gánh chịu đau khổ, ngục tù, bị cướp đoạt tài-sản. nhà cửa, đất-đai, ruộng vườn.v.v… khắp Ba Miền Đất Nước Việt-Nam… Cho tới ngày hôm nay toàn Dân vẫn măi c̣n phải gánh chịu đ̣n thù của bọn Cộng Sản Việt-Nam…!

 

Giọt buồn nhỏ xuống ngợp ḷng,..

Ngày đêm ngẫm-nghĩ những mong có ngày;

Dân Việt, tay nắm bàn tay,

Nông, thương, trí thức... hăng-say hô-hào:

Hỡi anh, hỡi chị, đồng-bào,

Quốc Nội, Hải Ngoại, yên sao cho đành…!?

Hăy mau xiết chặt đấu-tranh;

Dựng cờ chính-nghĩa... lưu danh Lạc-Hồng…! (2)

 

Những ai con cháu Lạc-Hồng; (2)

Xin nhớ nước Việt nằm cạnh Biển-Đông;

Thủy tiện, bộ lợi, thêm không...

Giao-thương thuận-thảo, Tây, Đông trùng-phùng .

Trong ngoài góp mặt anh hùng,

Cùng nhau chung sức... phục-hưng Nước Nhà…!

Để con, để cháu hoan-ca;

Cha, Ông, Tiên-Tổ rất là Việt-Nam…!!!

 

Mang lại Đất Nước an-khang,

Toại hồn Chiến-Sĩ  suối vàng, thiên-thai...

Toại ḷng cô-phụ thương ai,

Toại ḷng cụ già, gái trai, mong chờ…!

Ta về, ta vịnh bài thơ;

Mẹ ơi…! Con đă tṛn mơ trùng-phùng…!!!

 

Joseph Duy Tâm

--------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(2)- Lạc-Hồng: Con cháu (Hậu Duê) của Lạc-Long-Quân và Âu-Cơ; thuộc Họ HỒNG-BÀNG.                           

 

 

ThiPhẩm05: THÂN-PHẬN QUÊ-HƯƠNG TÔI

 

Quê-Hương tôi ngày xưa;

Dân không dám nh́n Vua.

Ngàn Năm bị nô-lệ;

Tàu, Tây... bọn quốc-đế (đế quốc).

Máu chảy tràn thành bể;

Khổ-đau không xiết kể…!

 

Quê-Hương tôi thời qua,

Bắc, Trung, Nam một Nhà;

Hận-thù chia đôi ngă:

Một bọn nghe Hồ già; (1)

Biến dân ḿnh thành ma…!

“Một Bọn”  theo Cờ Hoa;  (2)

Quên chuyện Nước-Non-Nhà,

Lợi riêng là tất cả,

Giết chết “Ngô Tài Hoa”…(3)

Người thực yêu Nước Nhà…!!!

----------------------------------------

GHI CHÚ: (1)- Một Bọn theo Hồ già: Trường Chinh, Lê Duẩn, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Nguyễn Văn Cừ, Phạm-Văn-Đồng, Vơ-Nguyên-Giáp, Phạm-Hùng, Huỳnh-Tấn-Phát, Nguyễn Văn Linh, Đỗ Mười, Lê Khả Phiêu, Nông Đức Mạnh, Nguyễn Phú Trọng. Ngoài ra c̣n Phan-Văn-Khải, Vơ-Văn-Kiệt, Nguyễn-Tấn-Dũng, Nguyễn-Xuân-Phúc, Nguyễn-Minh-Triết, Nguyễn-Thị Kim-Ngân.v.v…và Bè-Lũ “Đảng Cộng-Sản Việt-Nam”.

(2)- “Một Bọn” theo Cờ Hoa: Bọn phản Tướng Dương Văn Minh, Trần Văn Đôn, Tôn Thất Đính, Nguyễn Hữu Có, Nguyễn Khánh, Nguyễn Cao Kỳ, Đỗ Cao Trí, Mai Hữu Xuân, Đỗ Mậu,  Trần Thiện Khiêm, Phạm Xuân Chiểu, Lê Văn Kim, Lê Văn Nghiêm.v.v…Với sự hổ trợ của Đại-Sứ Henry Cabot Lodge, và tên T́nh-Báo CIA Jr.Lucien Conein (theo lệnh của TT. Kennedy). Đám Tướng này; đứng đầu là Dương-Văn-Minh, đă nhận 2 triệu dollars của Mỹ qua tay trung-gian Trung Tướng Trần-Văn-Đôn; để đảo chánh cố Tổng-Thống NGÔ-Đ̀NH-DIỆM vào ngày 01-11-1963. Đồng thời, Dương-Văn-Minh đă sai Thiếu-Tướng Mai-Hữu-Xuân và Đại-Úy Nguyễn-Văn-Nhung, đem Thiết Vận Xa M113 đến Nhà Thờ Cha Tam ở Chợ Lớn, để đón TT NGÔ-Đ̀NH-DIỆM và Bào-Đệ Cố-Vấn NGÔ-Đ̀NH-NHU. Mặc dù các Ngài đă đầu-hàng “Bọn Đảo Chánh”. Nhưng Tướng Dương-Văn-Minh vẫn ra lệnh cho Đại Úy Nguyễn Văn-Nhung; dùng colt 12, bắn vào đầu TT NGÔ-Đ̀NH-DIỆM và Bào-Đệ Cố-Vấn NGÔ-Đ̀NH-NHU; mỗi người 5 viên đạn. Ngoài ra, Đại Úy Nhung c̣n bồi thêm cho Cố Vấn Ngô-Đ́nh-Nhu 3 viên vào tim và ngực; cũng như bồi thêm nhiều vết đâm bằng Lưởi Lê trên thân người hai Ông; vào ngày 02-11-1963. Sỡ dĩ TT NGÔ-Đ̀NH-DIỆM và Cố Vấn NGÔ-Đ̀NH-NHU bị đảo-chánh và bị hạ-sát; v́ Ngài Chủ-Trương Độc-Lập, không chấp nhận cho Mỹ đổ quân vào Việt-Nam (Làm mất chính-nghiă). V́ thế TT Kennedy đă ra lệnh đảo-chánh Ngài…!

(3)- “Ngô Tài-Hoa”: Cố TT NGÔ-Đ̀NH-DIỆM, là Vị Tổng-Thống Tài, Đức vẹn toàn…! Ngài yêu thương Dân-Tộc và Đất-Nước Việt-Nam hết mực. Chỉ vỏn vẹn trong ṿng 9 năm chấp-chánh, Ngài đă xây-dựng Việt-Nam Cộng-Hoà từ con số 0; trở thành Một Cường-Quốc Đông Nam Á Châu thời bấy giờ và đă được Mệnh-Danh là: “H̉N NGỌC VIỄN ĐÔNG:…!

 

Quê-Hương tôi bây giờ,

Thống-nhất toàn Cơi-Bờ; (4)

Dân trở thành kẻ khờ…!

Bao trẻ dại bơ-vơ,

Bao qủa-phụ thẩn-thờ,

Cha Mẹ già ngẫn-ngơ,

Hàng triệu người bơ-phờ...!

Cán-bộ lo vét-vơ...

Lănh-Tụ vẫn làm ngơ…!!!

 

Quê-Hương tôi mai sau,

Dân có được cùng nhau:

Toan-tính Nước mạnh, giàu…

Không c̣n bị đỗ máu,

Triệu người... tâm như một;

Yêu-thương đẹp tinh-cầu…!?

Quê-Hương Việt tôi đó,

Giữa khung trời lộng gió,

Màu cờ toàn máu đỏ…!

Tương-lai không bến bờ,

Toàn dân đang ngóng-chờ,

Một buổi sáng tinh-mơ;

Khắp cơi... Vàng Mầu Cờ… (5)

Trẻ, già thỏa ước mơ…!!!

 

Joseph Duy Tâm

---------------------------------

GHI CHÚ:

4)- Thống nhất toàn Cơi-Bờ: Kể từ sau ngày 30-04-1975, Cộng-Sản Bắc Việt đă cưỡng chiếm Miền Nam Việt Nam của Chính-Thể Việt-Nam Cộng-Hoà. Th́ Việt-Nam đă được “Thống-Nhất”. Hoà-B́nh đă được lập lại, không c̣n cảnh “Nồi Da Xáo Thịt”…! Nhưng đau thương thay; toàn Dân Việt-Nam lại phải sống dưới “Ách Độc Tài Đảng Trị…” Của Bè Lũ Đảng Cộng-Sản Việt-Nam; hèn với Giặc Tàu xâm-lược và ác với Toàn Dân; sống lây-lất trên khắp Ba Miền của Đất-Nước…! Bị cướp hết tài-sản, nhà cửa, ruộng vườn… Trở thành “Dân-Oan” trên Toàn Cơi Việt-Nam. Và hiện nay, Nguyễn-Phú-Trọng và Bè Lũ Bộ Chính-Trị, c̣n công-khai “Bán Nước Việt-Nam” cho Tàu-Cộng; qua Tên Hán Tặc là Tập-Cận-B́nh.

(5)- Khắp Cơi… Vàng Mầu Cớ: Ước mơ của Dân-Tộc Việt-Nam ngày nay là: Trong tương-lai không xa, Dân-Tộc Việt-Nam sẽ thoát được “Ách Cai-Trị Độc-Tài của Cộng-Sản VN”. Trở thành một “Nước Việt-Nam Cộng-Hoà (Đệ Tam).” với “Tam Quyền Phân-Lập”. Được có “Ḥa-B́nh, Độc-Lập, Tự-Do, Dân-Chủ”; Với “Biểu-Tượng Hồn Thiêng Sông Núi” là “Cờ Vàng Ba Ḍng Máu Đỏ”; Là “Mầu Cờ Vàng, đă có từ Thời Hai-Bà Trưng” vào năm 40. Khi Hai Bà dẹp tan quân Tô-Định của Nhà Đông-Hán, lấy lại 65 Thành-Thị. Đóng Đô ở Mê-Linh (Là Quê-Hương của Hai Bà).

 

 

 

ThiPhẩm06:THƯƠNG CHO NON NƯC NAM

 

Mây mù che-phủ khắp không-gian…

Tỏa hơi sương giá, lạnh vô-vàn;

Se ḷng cô-quạnh người viễn xứ,

Bùi-ngùi thương cho Non-Nước- Nam…!

Ra đi ngày ấy có ngờ đâu,

Một ngày xa-vắng; vạn ngày sầu…!

Nhớ về Quê Mẹ ḷng quặn-thắt...

Bao giờ Dân Nam nối nhịp cầu…!?

Biền-biệt xa-vắng bởi v́ đâu,

Ai gieo tang-tóc cho ḷng đau;

Lê-Nin, Các-Mác, Hồ hay Trọng... (1)

Hay bởi Dân Ta không tâm-đầu…!?

Thiên hạ đi lên khắp tinh-cầu,

Dân ḿnh măi-măi tận bùn sâu…!

Bao giờ Dân Việt lên trăng nhỉ;

Có thể chu-du các tinh-cầu…!?

Càng suy, càng nghĩ... ḷng càng đau,

Dân ḿnh lưu-lạc khắp năm Châu.

Lương-tâm ly-tán; không lảnh-tụ;

Mặt trận, Chính Phủ... thiếu tâm đầu…!?

Nào anh, nào chị, hăy vùng lên,

Kết-đoàn, nung chí, rèn-luyện thêm….

Vùng lên; cơ-hội nay đă đến;

Đánh tan cơ-chế lũ bạo quyền…!!!

 

Joseph Duy Tâm

--------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Những tên đầu  sỏ Cộng-Sản tạo nên Chủ nghĩa Marx-Lenin; do Karl Marx và Friedrich Engels sáng lập và được Vladimir Ilyich Lenin phát triển, và coi là ư thức hệ chính thức của Liên Xô từ giữa thập niên 1920.   Hồ Chí Minh: Là Hồ-Tập-Chương, một tên gián-điệp Hán Tặc, được Mao-Trạch-Đông xếp-đặt; truyền bá chủ nghĩa Cộng sản vào Việt Nam một cách có hệ thống, kể từ Thập Niên 1930 cho đến tận ngày nay. Hắn đă gây tang-tóc cho toàn Dân-Tộc Việt-Nam; từ Bắc chí Nam và đă giết hại vài ba triệu Dân Việt-Nam; trong suốt thời gian 21 năm “Nội Chiến Bắc, Nam, kể từ ngày 20-07-1954, cho đến ngày 30-04-1975. Đặc biệt là trong Tết Mậu-Thân 1968. Đến nay, chủ nghĩa Marx-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn được Nguyễn-Phú-Trọng và Đảng Cộng sản Việt Nam lấy làm cơ sở lư luận của ḿnh, được coi là vũ khí của giai cấp công nhân và được xem là kim chỉ nam trong mọi hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chính phủ Việt Nam; để đưa Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xă hội. Chủ nghĩa Marx-Lenin được nghiên cứu và được coi là môn học chính trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay. Đau thương thay cho Dân-Tộc Việt-Nam là: Nguyễn-Phú-Trọng và Đảng Cộng Sản Việt-Nam đă và đang “Bán Nước Và Dân-Tộc Việt-Nam” cho Tàu Cộng qua Hiệp-Ước Thành-Đô 1990.

 

 

 

ThiPhẩm07:BẢOVỆ CHỦQUYỀN VIỆT NAM  

 

1.

Đẹp lắm “Quê Hương Dăi Lụa Vàng”;

H́nh cong chữ S, Sử danh vang…!

Tổ-Tiên xây-dựng; t́nh xương máu,

Hậu-Duệ bảo-toàn; chí thép gang.

Đất Nước lâm nguy đang réo gọi,

Toàn Dân quyết chiến… sẵn lên đàng.

Diệt trừ Tàu Cộng, quân xâm lược;

Bảo vệ “Chủ Quyền của Việt Nam”…! (1)

2.

Bảo vệ “Chủ Quyền của Việt Nam”.

Đồng tâm đánh bại lũ tham lam;

Xua quân Cướp Biển, không tuân lư.

Di chuyển “Giàn Khoan”, đặt trái ngang.

Cảnh Sát, Lư Sơn ra quyết chận,

Đoàn tàu Trung-Cộng cho húc càn.

Diệt trừ “Hán Tặc”; quân ăn cướp.

Bảo vệ “Chủ Quyền của Việt Nam”!

3.

Bảo vệ “Chủ Quyền của Việt Nam”!

Trai tài, gái đảm; sẵn hiên ngang…

Đồng tâm chiến đấu v́ Dân Tộc,

Nhất chí diệt trừ Hán sói lang.

Kiến thiết Quê Hương bằng Trí, Đức;

Xây nền Dân-Chủ với Ḷng Vàng.

Tự-Do, Độc-Lập không nô lệ.

Xây dựng “Giang-Sơn”; Sử vẻ-vang…!!!

 

Joseph Duy Tâm, 10-05-2014

----------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Sơn Hà nguy biến !!!

Hỡi quư vị Nhân Sĩ, Trí Thức, các bạn trẻ Thanh Niên, Sinh Viên, Học Sinh và toàn dân Việt-Nam, ở trong Quốc Nội cũng như đang lưu vong nơi Hải Ngoại trên toàn thế giới. Hăy mau vùng dậy, cùng nhau đoàn kết "Bảo Vệ Chủ Quyền Của Việt Nam". Lấy lại Ải Nam Quan, Thác Bản Dốc, Rừng đầu nguồn thuộc 6 Tỉnh cực Bắc Việt Nam, Bauxite Tây Nguyên, Hoàng-Sa, Trường-Sa và các vùng đất và biển đảo khác, đă bị Cộng Sản Trung Quốc xâm lăng chiếm đoạt và xây dựng cơ sở, phi trường, bến cảng... như Quư Vị và các Bạn... đă và đang chứng kiến.

Đặc biệt, từ ngày 01-05-2014 cho đến hiện nay, Trung Quốc đă di chuyển Giàn Khoa HD-981 đến đặt tại thềm lục địa Việt Nam, cách đảo Lư Sơn, thuộc Tỉnh Quăng Ngăi 119 hải lư(221km).

Tại cuộc họp báo quốc tế chiều 7/5 ở Hà Nội, Phó Tư lệnh Tham Mưu Trưởng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển VN Ngô Ngọc Thu cho hay, TQ đă đưa đến hiện trường 80 tàu để bảo vệ và phục vụ các hoạt động của giàn khoan HD 981. Trong đó có 7 tàu quân sự. Có 2 tàu là tàu hộ vệ tên lửa 534 và tàu tuần tiễu tấn công nhanh số hiệu 753 cùng 33 tàu hải giám, hải cảnh và các tàu vận tải, tàu cá và các loại tàu phục vụ khác.

Các tàu thực thi pháp luật của VN ra kiểm tra, ngăn chặn việc xâm phạm trái phép của giàn khoan HD-981. Các tàu hộ vệ của TQ được sự yểm trợ của máy bay có hành động hung hăng, đâm thẳng vào các tàu của VN, dùng ṿi rồng công suất lớn, súng bắn nước nhằm vào các tàu của VN làm hư hỏng các trang thiết bị trên tàu và gây thương tích..

Cụ thể, lúc 8h10’ ngày 3/5/2014, tàu hải cảnh 44044 đă đâm thẳng vào mặt phải của tàu cảnh sát biển 4033 tại tọa độ 15 độ 31’ bắc, 111 độ 02’ đông. Vị trí này cách giàn khoan khoảng 10 hải lư làm hư hỏng mán phải và các trang thiết bị khác của tàu cảnh sát biển. đặc biệt làm rách vết dài 3m rộng 1m ở trên mặt pô con tàu cảnh sát biển 4033 .

Lúc 8h30 ngày 4/5/2014, tàu hải cảnh 44103 đă chủ động đâm vào mặt trái của tàu cảnh sát biển 2012. Tàu 2012 tiến hành tăng tốc độ và ṿng tránh cho nên vẫn đâm không vào mạn với diện tích 1m2 làm hư hỏng 1 số trang thiết bị trên tàu. và làm bị thương 6 kiểm ngư viên Việt Nam…

Đứng trước hành động xâm lăng bạo ngược này của Trung Quốc. Chúng ta hăy cùng nhau hát vang lên: “Bảo Vệ Chủ Quyền Việt-Nam.

 

 

Thi Phẩm 08: QUANG-PHỤC QUÊ-HƯƠNG

 

1-

Việt-Nam, một dăi lụa thiên nhiên,

Ơn phước Trời ban chẳng phải xin.

Hậu-duệ Hùng-Vương luôn nhớ giữ;

Gái trai Hồng-Lạc chớ im nh́n…!

Hăy cùng sát cánh ta giành lại;

Đừng cứ ngồi yên chỉ phẩm b́nh…!

Cách mạng; toàn dân cùng đứng dậy…

Kết-đoàn diệt Cộng; lũ chằng tinh…!

2-

Kết-đoàn diệt Cộng; lũ chằng tinh.

Quang phục Quê Hương, sống thái b́nh…!

Dân Chủ; người người cùng góp ư,

Tự Do; ai nấy chọn Niềm Tin…!

Toàn dân hiệp sức cùng xây dựng,

Nội, Ngoại chung lưng tạo phú vinh…!

Hà-Nội phố phường; đua Ḥn-Ngọc, (1)

Dập-d́u trai gái… nụ cười xinh…!

 

Joseph Duy-Tâm 13-07-2018

------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Ḥn-Ngọc: Là Sài G̣n; Thủ- Đô của Việt-Nam Cộng-Hoà trước 1975; được mệnh danh là Ḥn Ngọc Viễn Đông…!

 

 

 

Thi Phẩm 09: CỨU NƯỚC

 

1/4

Trai thanh, gái tú Việt Nam ơi;

Cứu Nước! Hiện nay đă đúng thời…!

Khắp chốn; toàn dân đ̣i trả đất,

Mọi vùng; hiền sĩ quyết thay đời…!

Xông lên; săn đuổi cùm bầy Cán…

Vùng dậy; truy tầm xích lũ Ươi. (1)

Cả đám Đảng, Đoàn... chuyên cướp giật;

Làm sao xứng đáng sống trên đời…!?

2/4

Làm sao xứng đáng sống trên đời…!?

Trọng lú; (2) hành dân rách tả tơi…

Sáng tối lo toan dâng hiến đất,

Ngày đêm suy nghĩ để ǵn ngôi…!

Nam Quan; cống Hán không e nhục,

Bản Dốc; dâng Tàu chẳng sợ tồi !

Đứng đậy; đan tay ta giải phóng…

Dẹp tan Trung Cộng; diệt bầy tôi…! (3)

-----------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Đười Ươi: Thuộc ḍng họ Vượn, Khỉ; có h́nh dáng giống người. Theo thuyết tiến hóa của Học Thuyết Darwin, th́ con người xuất phát từ loài Khỉ, Vượn, Đười Ươi mà ra…! Ở đây ám chỉ bọn cộng sản thế giới nói chung và “đảng cộng sản việt-nam” nói riêng. Chúng không có t́nh người, trái lại chuyên môn hè nhau đi hà-hiếp dân chúng, cướp bóc tài-sản, nhà cửa, ruộng vườn, đất đai… và gay cả mạng sống của người dân… trong gần 80 năm qua kể từ 1932 cho đến tận ây giờ.

(2)- Trong lú: Là Nguyễn-Phú-Trọng; một tên “ác quỷ” đă giết hại rất nhiều người; điển h́nh thời gian gần đây, với chiêu bài “chống tham-nhũng”, hắn đă lợi dụng quyền thế độc đảng; để tiêu diệt tất cả những ai có tư-tưởng, chủ trương chống lại đường lối cai-trị của hắn. Đặc biệt những ai chống lại việc Hắn bán Nước cho Tàu Cộng.

(3)- Bầy tôi: Là Nguyễn-Phú-Trọng và Đảng Cộng Sản Việt-Nam.

3/4

Dẹp tan Trung Cộng, diệt bầy tôi… (3)

Một lũ lưu-manh; hăm hại người.

Mưu chiếm “Nhị Sa”; (4) sai ư Thánh,

Toan xâm Đông-Hải; nghịch ḷng Trời…!

Rừng vàng, biển bạc… thề ǵn giữ,

Gấm vóc, lụa là… nguyện chẳng lơi.

Nội, Ngoại đâu lưng; cùng đứng dậy…

Dẹp tan Trung Cộng, Trọng; bầy tôi…!

4/4

Dẹp tan Trung Cộng, Trọng; bầy tôi…

Giành lại “Giang-Sơn Việt” đẹp ngời…!

Hùng Sử; ngàn năm vang khắp chốn…

Danh Nhà; muôn thuở rạng nơi nơi…!

Cháu con; hăy nhớ làm hưng thịnh…

Hậu duệ; đừng quên phải thức thời…!

Đoàn kết; cùng nhau ta kiến-thiết…

Quê-Hương hùng mạnh, rạng muôn nơi…!

 

Joseph Duy-Tâm, 27-07-2018

------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(4)- Nhị Sa: Là Hoàng-Sa và Trường-Sa.

 

 

Thi Phm 10: KHÁT-VỌNG THUYN NHÂN

(Cảm Tác: Viết cho Kiếp Thuyn-Nhân t-nan…!)

 

Con ra đi, v́ sao Mẹ đă biết.

Con trở về, Mẹ cũng biết v́ sao ?

Mẹ đă khóc, v́ bao nỗi ly sầu !

Con trở về, Mẹ lại khóc v́ thương-đau;

Khóc cho con; (1) trên Quê-Hương không nơi gối đầu !

Con không bằng chồn cáo hoang và dă thú;

Bởi v́ chúng có tổ, có hang,

C̣n phận con, lưu-đày (1) dài Năm tháng...!

 

Ĺa Quê-Hương, con đi không v́ phồn-hoa ánh sáng.

Nhưng tim con, một trái-tim đầy khát-vọng;

T́m tự-do cho đồng-bào khốn-khó !

Con mong sao;

Quê-Hương sớm hết Tháng, Năm dài sầu khổ;

Dân vui-mừng... v́ Cơi Việt bừng nở hoa xuân !!!

Con đă đi và trở về biết bao lần; (1)

Lần cuối cùng, con lê-lết bước chân...

Bến Tự-Do... Con ngỡ hết kiếp phong-trần;

Nào ngờ đâu nhân-gian đă phủ-phàng ngoảnh mặt…!?

----------------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Kiếp Thuyn-Nhân nói chung.

 

Trong tim con; một trái-tim quặn đau và se-thắt ;

V́ nào ai cho con được nói tiếng ḷng con…!?

Nơi quê nhà, con biết Mẹ ngóng tin con mơi-ṃn .

Nhưng Mẹ ơi! Người ta chỉ nói t́nh yêu trên đôi môi;

Rồi giết đời nhau trong tù-đày tủi-nhục…!

 

Kiếp Thuyền-Nhân...!

Ngày đêm gục đầu... khóc thầm trong cô-quạnh…!

Bởi những ṿng gai; quấn chặt một đời trai;

Ḷng quặn đau…! Mẹ ơi thật quặn đau và tê-tái !!!

 

Con nhớ lại;

Nhớ làm sao... những h́nh ảnh khó phai;

Thuyền lênh-đênh...

Trong bảo-tố…! Rồi hải-tặc... tháng ngày dài !

Với ước-mơ... một khung trời thân-ái;

Nào ngờ đâu, chẳng ai người đoái hoài…!

Đời vô vọng…! Con gục đầu…!

Chôn tương-lai trong “Ngục tối” (2) chua-cay !!!

 

Joseph Duy-Tâm

--------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(2)- “Ngục tối”: Các Trại Tỵ-Nạn ở Hồng-Kông và Thái-Lan; không khác ǵ những nhà  tù!                               

 

 

                               

 

Thi Phẩm 11: XUÂN ÚC NH THU VIT

 

Xuân đến rồi Mẹ ơi ! Xuân Đất Úc.

Vùng Trời Nam, muôn sắc hoa nở rực;

Tỏa hương thơm... gợi ḷng con nao-nức.

Nhớ Quê-Hương, Dân ḿnh đang khổ-cực !

Tần Nam, tảo Bắc, hao công tổn sức;

Dạ chẳng đủ no, thân gầy kiệt lực…!

Tết Thu về, trẻ thơ buồn tấm-tức...

Đ̣i mẹ cha, cho đi Hội Trăng Rằm.

Không bánh, không đèn, không có hoa đăng.

Đốt lốp xe, vơ dừa, chạy lăng-xăng...

Cũng ca, cũng hát, vui Hộ Trăng Rằm…!

 

Mẹ ơi ! Bao Thu rồi Dân lặn ngụp;

Trong đói nghèo, trong lầm-than cơ-cực…!

Con thương Mẹ, thương đồng-bào hết mực.

Ngày và đêm, tâm-hồn con ray-rứt,

Biết khi nao, Dân ḿnh được chấm dứt;

Nạn cường-hào, ác bá, "Thuyết Tam Vô":

Vô Gia-Đ́nh, vô Tôn Giáo, Vô Tiền-Đồ !?

 

Nghĩ... Dân Việt sinh ra thật xấu số;

Ngàn Năm dài chinh-chiến... Tàu đô-hộ...

Nô-lệ Tây, trăm Năm; Dân xô-bồ…

Hai chục Năm lẽ (1)... cưỡng chống Tam Vô…

Hai Miền (2) tị-hiềm... cùng nhau xuống hố…!

Và Tiền Đồ Việt-Nam ta sụp-đỗ…!!!

-------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Hai Chục Năm lẽ: Là 21 Năm “Nội-Chiến Bắc, Nam”: Từ 20-07-1954 đến 30-04-1975.

(2)-Hai Miền: Việt-Nam bị Pháp và Việt-Minh (Cộng Sản Việt-Nam) cắt thành 2 Miền; theo Hiệp-Định Gene’ve, ngày 20-07-1954. Lấy Vỹ-Tuyến 17 làm ranh-giới. Miền Bắc do Hồ-Chí-Minh điều-khiển. Miền Nam do Quốc-Trưởng Bảo-Đại lănh-đạo. Sau đó, Bảo-Đại trao quyền lại cho Thủ-Tướng Ngô-Đ́nh-Diệm điều-hành. Về sau, qua cuộc Trưng Cầu Dân Ư ngày 26-10-1954, Thủ-Tướng Ngô-Đ́nh-Diệm; trở thành Tổng-Thống Nền Đệ Nhất Việt-Nam Cộng-Hoà.

                   

Lại tiếp bn chục Năm ng̣ai (3) Dân đau-khổ;

Kiếp phiêu-bồng trôi-dạt khắp năm Châu.

Nay c̣n bao kẻ không nơi gối đầu !?

Bao trẻ thơ côi-cút, sống âu-sầu,

Bao qủa-phụ thao-thức suốt canh thâu,

Bao mẹ cha, ngày đêm gắng nguyện cầu ...

Cuối mùa tị-nạn, biết đi về đâu !!!???

 

Mẹ ơi ! Dân Việt khổ đến bao lâu ?

Nay con chắp tay thiết-tha nguyện cầu:

Xin Thượng-Đế ngoảnh mặt thương Dân Việt,

Để muôn người không c̣n cảnh rên-xiết ...!

Ánh b́nh-minh rạng tỏ Bờ-Cơi ta;

Cho bé thơ, cho cụ già hoan ca.

Cho mẹ cha, gái trai trao t́nh-tự,

Và muôn người hưởng trọn-vẹn Trăng Thu;

Thu Ḥa-B́nh, Tự-Do, Dân-Chủ đến ngàn Thu !!!

 

Joseph Duy-Tâm

----------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(3)- Bốn chục Năm ngoài: Kể từ ngày 30-04-1975, Cộng-Sản Việt-Nam xua quân từ Miền Bắc, vào cưỡng-chiếm Miền Nam Việt-Nam của Việt-Nam Cộng-Hoà; cho đến nay đă là trên 43 Năm. Khiến toàn Dân Tộc Việt-Nam rơi vào cảnh đói nghèo, khổ đau cùng cực. Bị cướp đoạt hết tài-sản, tiền bạc, nhà cửa, đất-đai, rưộng vườn và ngay cả mạng sống. V́ thế, đă có khoảng 3 triệu đồng bào phải chạy trốn CSVN bằng cách vượt biển và vượt biên; để t́m tự do. Khiến hằng triệu người phải bỏ mạng nơi biển cả và rừng sâu, không c̣n t́m thấy xác.                 

 

             

 

Thi Phẩm 12: THOÁNG CHC

 

Thoáng chốc, (1) “Bốn Ba Tháng Tư” qua,

Cộng Nô cưỡng-chiến toàn Sơn-Hà;

Cướp của, giết người... gieo tang-tóc…!

Nhốt tù cả Nước... lẫn Ông, Cha…!

 

Từ đó, dân Nam tụt xuống bùn,

Thân h́nh gầy-guộc, bước chân run…!

Nhà tan, Nước mất... luôn cả váy;

Chỉ c̣n “Việt-Cộng”; lộng, bán buôn…!

 

Chỉ c̣n “Việt-Cộng”; lộng , bán buôn:

Bán Dân, bán Nước, bán Cội-Nguồn;

Nam-Quan, Biển, Đảo... dâng Tàu Cộng.

Vét-vơ từng giọt máu Dân tuôn...!!!

 

Bao giờ Dân Nam được ngóc đầu,

Trẻ già, trai gái... bớt bể-dâu,

Thoát đời tai-ách bọn Qủy đỏ,

Tự-Do, Dân Chủ... hưởng cùng nhau !?

 

Joseph Duy-Tâm, 30-04-2018

--------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Thoáng chốc: Kể từ khi Cộng-Sản Bắc Việt xua quân cưỡng-chiếm Miền-Nam Việt-Nam vào ngày 30-04-1975; cho đến ngày 30-04-2018, đă  là  43 Năm. Thời gian trôi nhanh quá; chỉ như một thoáng cuộc đời…!

 

 

 

Thi Phm 13: BÁC, ĐẢNG U-MÊ

 

1/2-

Việt Nam, một dăi lụa vàng tơ,

Bác, Đảng u-mê vấy nhuốc nhơ…!

Đảo, Biển bao la dâng Hán cẩu,

Thác, rừng trùng điệp cống Tàu Ô.

Tây-Nguyên, (1) núm ruột… sao đần độn;

Chiến-Luợc(1) Điểm Cao…  lại ngốc ngơ…!?

Bô xít (Bausite)…!? Chẳng qua là cái cớ,

Biến tân Tây-Tạng; chúng hằng mơ…!

2/2-

Biến tân Tây-Tạng: Xứ Việt hiền,

Mưu Hán xâm-lăng đă nhăn-tiền.

Qúa khứ ngàn năm lo chuyển mốc,

Đương thời tháng tháng lấn qua biên.

Tây Nguyên (1) rừng núi nguồn kinh tế,

Bô Xít (Bauxite) làn da (2) của Mẹ hiền.

Bán đảo Cam-Ranh (1) Vịnh chiến lược,

Cộng Tàu ngấp nghé thoả cơn điên…!!!

 

Joseph Duy Tâm

---------------------------------------------------

Ghi chú:

(1) Tây Nguyên, Cam Ranh là hai vùng chiến lược tối quan trọng (cạnh sườn) của Việt-Nam. Nếu CSVN để mất hai vùng trọng yếu này là mất tất cả ; mất Nước vĩnh viễn.

(2) Muốn có được Bauxite để tạo nhôm, phải đào sâu xuống từ 1 đến 4-5 mét, để lấy lên lớp đá đất màu mỡ bên trên, rửa sạch các lớp bùn đỏ rồi mới chế biến. Chẳng khác nào bóc đi làn da mịn màng của thân thể con người. Hăy tưởng tượng 2/3 Tây Nguyên sẽ bị bóc lên như thế, đất nước Việt-Nam vả dân tộc vùng Cao Nguyên cũng như các vùng phụ cận sẽ ra sao và đời sống sẽ như thế nào?

 

 

 

Thi Phẩm 14: HỒN VIỆT

 

Hồn Việt, Ta để nơi đâu ?

Hồn Việt, Ta để trên đầu, đáy tim !

Hồn Việt bay bổng cánh chim;

Líu lo tiếng hát, hằn in cung đàn.

 

Hồn Việt, Văn Học Nước Nam;

Thi, Văn, Nhạc, Họa… ngàn năm lưu truyền.

Hồn Việt, Tổ Quốc linh thiêng,

Nương theo mây gió, mọi miền năm châu.

 

Hồn Việt xoa dịu cơ cầu,

Ầu ơ t́nh Mẹ … thẳm sâu vỗ về…!

Hồn Việt, vang vẳng tiếng ve,

Râm ran tiếng Quốc… t́nh Quê ngập tràn…!

 

Hồn Việt: máu đỏ, da vàng,

Ngàn năm Hùng Sử , (1) vẻ vang khắp trời

Hồn Việt, măi măi tinh khôi,

Trong anh, trong chị, trong tôi, xóm làng !

 

Hồn Việt, là hồn nước Nam,

Lướt theo cánh gió, mây ngàn khắp nơi.

Hồn Việt, ở bốn phương trời:

Á, Âu, Mỹ, Úc, vợi vời châu Phi.

 

Hồn Việt, nhấc bổng đôi hia,

Chu-du khắp chốn; không chia cách ḷng…!

Hồn Việt, trang sử Lạc-Hồng,

Thơ, Văn, Nhạc, Họa … tiếng ḷng truyền lưu…!

 

Joseph Duy Tâm, 01-08-2008

-------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1) Lịch sử Vua Hùng dựng nước và giữ nước.

 

 

 

Thi Phm 15: V̀ SAO NÊN NI

 

Trân trọng gởi mấy ḍng Thơ;

Hỏi ông Đức-Mạnh bây giờ ra sao,

Rồi ông Minh-Triết thế nào,

Và anh Tấn-Dũng ra sao bây giờ ?

Ai Người chính thức cầm Cờ,

Mà sao nỡ để Cơi Bờ tiêu vong…!?

 

Việt-Nam, gia-sản Lạc-Hồng,

Hùng Vương dựng Nước, Lạc-Hồng đắp xây.

Cha ông, Tiên Tổ đêm ngày;

Đánh Mông, dẹp Hán… diệt bầy xâm lăng.

Dẫu Tàu đô hộ ngàn năm,

Chưa từng khuất-phục xâm-lăng gây phiền…!

Sao giờ nhượng đất liên miên…

Hết dâng Bản Dốc, lại miền Nam Quan.

Tây Nguyên, Trà Cổ; dăi vàng…

Nhị Sa Hải Đảo, kho tàng Biển Đông!

Rừng vàng, biển bạc Lạc-Hồng…

Bác, Ông… cống hết; chất chồng túi tham…!

Rồi đây “Chữ S” Việt-Nam;

Có c̣n nguyên vẹn Da Vàng chính Tông…!?

Và Tôi xin hỏi các ông,

V́ sao nên nỗi !? Tổ-Tông có buồn…!?

-------------------------------------------------

GHI CHÚ:

 

Uống nước thời phải nhớ nguồn,

Vua, dân Việt Quốc phải luôn trung thành.

Đừng v́ danh lợi hôi tanh,

Mà đem bán Nước… cho anh Ba Tàu.

Tiếng đời phỉ-nhổ ngàn sau,

Tội đồ muôn kiếp khổ đau khôn lường!

Nh́n Tam Đầu Lănh… (1) khó thương,

Cẩu Trào… chín Đấng (2) lương vương bạn, thù ??

 

Tây Nguyên (3) nét đẹp sa mù ;

Thiên nhiên dăi lụa ngàn Thu chập chùng.

Rừng thiêng, sông, thác… điệp trùng,

Trăi dài sáu tỉnh đến vùng Đồng Nai…

Nay đem cống hiến “Hán Loài”; (4)

Bày binh, bố trận… kiếp tai khôn lường…!

Đem quân xây dựng phố phường,

Lột da quặng mỏ… tang thương Lạc Hồng…!

U-ra (uranium), Bô-xít (bauxite) cướp không,

Tàu Ô thu tóm… ! Tổ Tông lạc-loài !

 

Ngàn sau, Hậu Duệ hỏi Ai :

Ai người cống hiến “Hán Loài”; (4) Tây Nguyên???

Sử rằng Bí Mạnh tham tiền,

Chủ Nhà Minh-Triết qúa ghiền vàng thoi.

Thêm chàng Thủ Dũng lạc Ṇi;

Đô la (dollars) vây hăm khó ngoi ngóc đầu…!                 

Đành dâng Đất, Biển... làm giàu,

Giữ Ngai Bàn Độc; lệ Tàu vinh thân…!

--------------------------------------------------

GHI CHÚ: (1). Nông Đức Mạnh, Nguyễn Minh Triết, Nguyễn Tấn Dũng.

(2). Hồ Chí Minh, Trần Phú, Lê Huy Doăn (Lê Hồng Phong), Đặng Xuân Khu (Trường Chinh), Lê Duẫn (Anh Ba), Nguyễn Van Cúc (Nguyễn Văn Linh), Đỗ Mười, Lê Khả Phiêu, Nông Đức Mạnh ...

(3). Vùng Tây Nguyên, là Cao nguyên Trung phần bao gồm 5 tỉnh, xếp theo thứ tự vị trí địa lư từ bắc xuống nam gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông (Nhân Cơ) và Lâm Đồng (Tân Rai). Thời Việt Nam Cộng ḥa, nơi đây được gọi là Cao nguyên Trung phầnViệt Nam, chia làm 6 Tỉnh: -Kontum, Plêiku (Gia Lai), - Đắk-Lắk (Man Mê Thuật), - Phú Bổn (Hậu Bổn), - Đắk Nông (Quăng Đức; Gia Nghiă), - Tuyên Đức (Đà Lạt), - Lâm Đồng (Bảo Lộc) Hiện nay đôi khi được gọi là Cao nguyên Trung Bộ. Trước đó, thời Bảo Đại làm Quốc trưởng, vùng đất này c̣n được hưởng quy chế riêng là vùng Hoàng triều Cương thổ.

(4). “Hán Loài”: Tàu Cộng.

 

Giờ Tôi xin hỏi Tớ (5) dân,

Các ông có biết Chủ đần người ra…!?

V́ chưng Tớ hiến Hoàng-Sa;

Lại thêm Biển, đảo Trường-Sa điệp trùng.

Lưỡi Ḅ liếm hết Vịnh vùng...

Nơi đâu là chốn biển chung ngư trường…?

 

Ngư dân khát đói tang thương,

Chiều buông, đi luới; biết giương (giăng) nơi nào?

Lặng nh́n khẻ hỏi trăng sao,

Trăng ơi, sao hỡi, biển nào thả câu;

Nơi nao cũng biển của Tàu,

Làm sao kiếm sống... Ôm nhau ngậm hờn…!?

 

Sáng về, hạch xác bác Tôn;

Chinh, Đồng, Duẫn, Thọ... hốt hồn Chí Minh ?

Thương Mao, nên Hắn bạc t́nh:

“Tam Vô” Hắn rước, van xin Đại Đồng.

Nước Nam; biếu Hán nhưng không,

Mặc Dân vong quốc, chổng mông kêu Trời…!?

Ngư thuyền không nẽo ra khơi,

Tàu hàng, chiến hạm, vùng trời không thông…

Bởi Tàu chiếm trọn Biển Đông,

Bao vây tứ phía, hàng không ngặt nghèo…!

Hải tŕnh bờ biển ven theo,

Hai trăm hải lư, ngặt nghèo nước Nam…!!!

 

Hỡi đoàn Hậu Duệ Da Vàng,

Con Hồng, cháu Lạc nỡ cam phận bèo,

Thuyền Rồng, con nước buông theo;

Bảo giông Hán hóa! Thả chèo hay chăng…!?

Trót mang vận kiếp con Tằm;

Đường tơ phải nhả... ngàn năm không sờn…!

 

Joseph Duy-Tâm, 06-10-2009

---------------------------------------------------------------

GHI CHÚ: (5) Tớ Dân: Các cấp lănh-đạo nguỵ quyền CSVN.

 

 

 

Thi Phẩm 16: TÂM THƠ

(Gởi Qúi vị Lănh Đạo Nhà Nước Cộng Sản Việt-Nam,

nhân kỷ-niệm lần thứ 28 ngày 30/04/ 1975-2003.)

 

Cho tôi gởi mấy vần Thơ,

Hỏi thăm bác Mạnh bây giờ ra sao ?

Bác Phan-Văn-Khải thế nào,

Bác Lương Chủ-Tịch ra sao bây giờ ?

 

Bác nào chính thức cầm cờ;

Bác Anh, bác Thọ, ngu-ngơ bác Mười !?

Hay là bác Phiêu đười-ươi;

Nhăn-nhăn, nhó-nhó ... như người rừng thiêng !?

Bác nào can-đảm bẽ xiềng,

Phá tan ḱm-kẹp, nát nghiền cùm gông ;

Trở thành minh-triết Tông-Tông, (1)

Lập “Tam  Cộng-Ḥa”… (2) Lạc-Hồng Quê-Hương !?

 

Bác nào kiên-quyết  mở đường,

Cho Dân-Tộc Việt khắp phương trùng-phùng.

Vùng lên, góp mặt anh-hùng;

Hiệp tâm, góp sức... lo chung Nước Nhà;

Để con, để cháu hoan-ca:

Cha Ông, Tiên-Tổ rất  là Việt-Nam !

Dựng xây Đất Nước khang an,

Làng trên, xóm dưới, hân-hoan vui mừng !?

--------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Minh -triết Tông-Tông: Thổng-Thống anh-mainh.

(2). Lập “Tam Cộng-Hoà”: Chính-Thể Việt-Nam Cộng-Hoà Đệ III. 

 

Bác nào chính thực anh-hùng, (3)

Hăy mau hiệu-triệu... tay vung cờ Vàng;

Cùng Dân ct tiếng hô vang:

Thời-cơ đă đến, Việt-Nam trở ḿnh;

Đập tan Tàu-Cộng Bắc-Kinh,

Ngàn năm lấn chiếm dáng h́nh Việt-Nam…!?

 

Quê ḿnh từ Ải Nam-Quan,

Trăi dài tận măi xóm làng Cà-Mâu.

Nay bọn qủi đỏ Cộng Tàu,

Âm-mưu chiếm đoạt tuyến đầu Nam-Quan,

Lấy luôn Bản-Dốc reo vang,

Đoạt luôn Lănh Hăi, (4) suối vàng c̣n nguyên…!

 

Ước mong “Qúi Vị Đương Quyền”; (5)

Hăy mau thức tỉnh, trao quyền cho Dân;

Đồng tâm, hiệp ư, góp phần,

Dựng lại Nước Việt... xa, gần hợp hoan !

 

Joseph Duy-Tâm

---------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(3). Bác nào chính thực anh-hùng: Ai trong số các vị lănh-đạo như Bí-Thư Nông-Đức-Mạnh, Thủ-Tường Phan-Văn-Khai hay Chủ-Tịch Nước Trần-Đức-Lương.v.v… dám đứng lên hiệu-triệu toàn Dân; để chống lại bọn Tàu Cộng xâm lược…!?

(4). Lănh-Hải: Biển-Đông; kho tàng dầu khí vô-tận của Việt-Nam.

(5). Quư Vị Đương Quyền: Nông-Đức-Mạnh, Phan-Văn-Khải, Trần-Đức-Lương.

  

 

Thi Phẩm 17: XIN CHO SỚM HẾT

 

                        CỘNG THÙ QUÊ HƯƠNG.

 

Hôm nay cùng với Cộng-Đồng,

Con dâng lên Chúa cuộc sống lưu-vong;

Ngh́n trùng xa cách mỏi mong,

Ngày về Quê Mẹ, thỏa ḷng ước-mơ…!

Quê con xa tít, xa mờ...

Cộng nô cưỡng chiếm; Cơi Bờ tối tăm…!

 

Ba mươi, tháng bốn, bảy lăm;

Mặt trời đứng bóng, (1) con nằm nhẩn-ngơ...

Thế sự thay đổi không ngờ,

Binh hùng, tướng dũng... hạ cờ v́ ai…!?

Dương-Minh (2) Tổng -Thống; con bài,

Mỹ, Cộng sai khiến (3) làm cai lót đường,

Dẫn Cộng dẫm nát Quê-Hương;

Nhà tan, Nước mất... tang-thương chất-chồng…!!!

Tủi phận con cháu Lạc-Hồng,

Bốn ngàn (năm) Văn-Hiến, nay không c̣n ǵ,

C̣n lại chăng là sầu-bi,

Muôn vàn thảm cảnh chia-ly gia-đ́nh…!

Trăm ngàn chiến-sĩ hy-sinh,

Công lao mây gió... Sinh-Linh oán-hờn…!

------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Mặt Trời đứng bóng: 11:30 ngày 30-04-1975. Tướng Dương Văn Minh (2) tuyên bố đầu hàng Việt-Cộng vô điều kiện.

(3). Mỹ, Cộng sai khiến: 1- Ngày 01-11-1963, Tr.Tướng Dương-Văn-Minh, nhận lệnh TT. Hoa-Kỳ Kennedy; qua Đại-Sứ Henri Cabot Lodge, đảo chánh TT. NGÔ-Đ̀NH-DIỆM và ra lệnh cho Thiếu-Tướng Mai-Hữu-Xuân và Đại-Úy Nguyễn-Văn-Nhung hạ sát Tổng-Thống Diệm và Bào-Đệ Cố-Vấn Ngô-Đ́nh-Nhu trên một thiết vận xa M113; trên đường từ Nhà Thờ Cha Tam ở Chợ Lớn về Bộ Tổng Tham Mưu. 2- Ngày 30-04-1975, đầu hàng Việt-Cộng vô điều kiện theo lời xúi dục của Chẩu Thướng Nguyễn Hữu Hạnh; một tên “Nội Tuyến Việt Cộng” của MTGPMN và lời dụ-dỗ của người em ruột là Dương-Văn-Nhật, Đại Tá của Việt-Cộng Miền Nam.

 

Hận bọn “chính-trị bán buôn”,

Bán Dân, bán Nước, bán Hồn Cha, Ông;

Để rồi mua lấy xiềng, gông,

Xích Cha, xích Mẹ, gông Ông trong tù;

Tôn sư “Cộng-Phỉ ” đần, ngu...

Tạo nên thảm cảnh mây mù Quê-Hương…!!!

Dân lành lê-lết khắp đường,

Bửa no, bửa đói... muối, tương khó t́m…!

Con côi mắt loét, lim-dim,

Qủa-phụ; tan-nát con tim v́ chồng…

Chết Nam, chết Bắc, Biển Đông,

Hay chàng chết bởi xiềng, gông Cộng thù…!?

 

Mẹ già ngóng đợi... mắt mù,

Dáng con chẳng thấy; bao Thu, Xuân về...

Ḷng Mẹ, những tái cùng tê,

Con ơi, con hỡi... sơn-khê nơi nào…!?

Ngước nh́n Mẹ hỏi Trăng, Sao;

Trăng ơi, Sao hỡi... chốn nào con tôi;

Có c̣n thấy ánh Mặt Trời,

Có c̣n về lại Quê tôi hay là;

Xác thân tan-nát trường xa,

Dưới làn pháo đạn quân ma Già Hồ;

Thây nằm phơi xác không mồ, (4)

Không hương, không khói tôn thờ hồn thiêng…!?

---------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(4). Thây nằm phơi xác không mồ: Những chiến sĩ vô danh quân lực VNCH tử trận, mà không t́m thấy xác… không hương khói kính nhớ…!

 

Triệu người (5) bỏ Nước vượt biên,

Sống phận “Tầm-Gởi”... (5) khắp miền năm Châu.

Thương Cha, nhớ Mẹ u-sầu...

Chồng vợ ly-tán biết đâu ngày về…!?

Thương binh què, cụt; lết, lê…

Bị đày “Kinh Tế”; (6) trốn về hè sương,

Đêm ngày lây-lất khắp đường,

Cháo ăn không đủ, thân xương phơi trần…!

Hằng triệu ngục tù (6) cơ bần,

Binh hùng, Tướng dũng, Cán, Dân Cộng-Ḥa;

Đều bị tội Ngụy; đày xa...

Rừng thiêng, nước độc, xót-xa kêu Trời…!

 

Đêm ngày lao-động ră-rời;

Cháo cơm chỉ đủ cầm hơi (6) ngày tàn…!

Gục đầu nức-nở than-van,

Trời ơi, Chúa hỡi, Việt-Nam anh hung…!?

Sao lọt tay Cộng điên khùng,

Ngu-si, dốt nát, bần cùng toàn “Dân”…!

Áo, chăn, chia-sớt từng phân,

“Ba Miền” đói rách... chia phần "gạo" gram...!

Trẻ thơ thất học, lang-thang...

Người già lết phố, ngơ-ngàng khùng điên.

Chúa ơi! Chúa thật dịu hiền,

Quê-Hương con đó, triền-miên Cộng thù…!

--------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(5). Triệu người vượt biên… sống phận “Tần gởi”: Sau Biến Cố 30-04-1975. Gần 3 triệu người Việt-Nam bỏ Nước vượt biên, vượt biển, sống lưu-vong tị-nạn trên khắp thế giới. Đông nhất tại Hoa-Kỳ, Úc-Đại-Lợi, Ca-na-da, Pháp, Anh.v.v… Trong số 3 tiệu đó; có hơn nữa triệu người bị chết nơi rừng sâu và biển cả.

(6). Đại đa số Dân Miền Nam bị đày đi “Kinh Tế Mới”… Và hàng triệu Quân, Cán, Chính VNCH bị tù trong các “Trại Cải Tạo” nơi rừng thiêng, nước độc. Bị hành-hạ, đánh đập cho đến chết; không c̣n t́m thất xác…!

 

Con xin thấy lại Trăng Thu,

Con xin sớm hết Cộng thù Quê-Hương,

Con xin thù, bạn yêu thương,

Con xin triệu kẻ tha-phương trùng-phùng;

Cùng nhau góp mặt “Anh Hùng”...

Chung lưng, hiệp sức “Phục Hưng Việt-Hùng”…!

 

Để Nam, Trung, Bắc vui chung:

Ḥa-B́nh, Dân Chủ, hưởng cùng Tự-Do.

Nhà-nhà xum họp chăm lo...

Người-người áo ấm, cơm no đề-huề.

Chồng vợ trọn nghĩa phu-thê,

Không c̣n thảm cảnh xa Quê đoạn-trường…!

 

Ba Miền, kết hiệp yêu-thương,

Dựng xây công xưởng, nhà trường, vườn chơi...

Trẻ già, trai gái, thảnh-thơi,

Sống thật xứng đáng cuộc đời “Vị-Nhân”…! (7)

Cùng nhau cảm tạ Hồng-Ân;

Tiến dâng lên Chúa “Nước, Dân, Việt-Hùng”…!

 

Joseph Duy-Tâm

--------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(7). Sống thật xứng đáng cuộc đời “Vị-Nhân”: Sống thật xứng đáng “Phẩm Giá Con Người”!

 

 

 

Thi Phẩm 18: TRẢ TA ĐT, BIN VIT NAM

 

Trả Ta đất, biển Việt Nam,

Hoành-Mô, Bản-Dốc, Nam-Quan; Lạc Hồng.

Trả Ta Hoàng Đảo, (1) Biển Đông,

Trường Sa, Lănh Hải; mênh-mông toàn miền…!

Việt Nam một dải nối liền;

Rừng vàng, biển bạc; Tổ-Tiên ngàn đời…!

 

Quê Ta biển rộng trùng khơi,

Vàng đen, (2) hải sản, khung trời bao la.

Quê Ta sông, núi lụa là,

Rừng thiêng, quặng mỏ, mượt mà lúa thơm…!

Quê Ta bờ biển xanh rờn…

H́nh cong chữ S, dài hơn hai ngàn. (3)

Quê Ta đất ngọc, biển vàng,

Vịnh sâu, bến cạn lan tràn khắp nơi.

Hạ-Long tiên cảnh lộc trời,

Hải-Pḥng, bến cảng ngàn đời giao thương.

Cam-Ranh; vịnh, cảng, phi trường;

Mỏ thiêng Cát Trắng (4) suối nguồn  ấm thân…! (5)

Tou-rane (6) bến cảng Trung Phần,

Nhịp nhàng Chiến-Hạm bao lần xông pha.

Hiên ngang trấn giữ Hoàng-Sa,

Giữ ǵn Lănh-Hải bao la ngút trời !

----------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Hoàng-Đảo: Đảo Hoàng-Sa.

(2). Vàng đen: Dầu lửa.

(3). Bờ biển Việt Nam từ Móng Cái đến Cà Mâu dài trên 2000km.

(4). Mỏ thiêng cát trắng: Mỏ Cát Trắng Thủy Triều, Cam Ranh. Đào hoài không hết.

(5). Suối nguồn ấm thân: Suối Nước Nóng Ba Ng̣i, Cam Ranh (Suối ngầm dưới ḷng đất).

(6). Tourane: Hải Cảng Đà-Nẵng. Nơi xuất phát nhiều chuyển hải-hành; bảo vệ Hoàng-Sa và Biển-Đông.

 

 

Vũng-Tàu bến cảng ǵn khơi,

Bảo-toàn dầu mỏ; lộc trời chứa-chan…!

Chương-Dương bến cảng tơ vàng,

Giao-thương Ḥn-Ngọc (7) huy hoàng ngàn năm…!

 

Miền Nam sông nước Cửu-Long,

Dọc ngang ḍng chảy mát ḷng nông dân.

Hà-Tiên biển cạn Tây phần; (8)

Mênh-mang sóng nước, xanh ngần Băi-Dương. (8)

Lồng trong thiên cảnh thân thương;

Chùa Hang, Thạch Động, du dương Đông-Hồ. (8)

Xóm Chài thu hút Băi-Nô, (8)

Ḥn-Chông, Ḥn-Phụ, nhấp nhô Ḥn-Rùa… (8)

 

Quê Ta khí hậu bốn mùa,

Xuân đi, Hè đến Thu lùa Đông sang.

Quê Ta dải lụa tơ vàng,

Khởi từ Móng-Cái, đếng làng Cà-Mâu;

Hai Miền khởi điểm tuyến đầu,

Ngàn năm trấn giữ, diệt Tàu xâm lăng…!

 

Joseph Duy-Tâm 31-12-2007

-----------------------------------------------

GHI CHÚ:

(7). Ḥn-Ngọc: Thủ-Đô Sài-G̣n

(8). Các thắng cảnh thuộc Hà-Tiên, Miền Tây Việt Nam.

 

 

Thi Phẩm 19: NGẪM NGHĨ MÀ ĐAU

 

Ai ơi ngẫm nghĩ mà đau,

Cộng nô bán Nước cho Tàu vinh thân…!

Đảng Hồ một lũ vô thần,

Giết Cha giết Mẹ, phân thân giống ḍng.

Cố quên Danh Sử Lạc Hồng,

“Năm Ngàn Văn Hiến” (1) Vua Hùng dựng xây.

Đánh cho Hán cẩu tan thây,

Từ thời Thục-Phán (2) đến nay bao đời.

Trưng-Vương diệt Định (3)  tên tồi,

Triệu-Trinh  huy lực đánh bồi Đông Ngô. (4)

Lư Công, (5) quyết giữ Cơ Đồ,

Dẹp tan Man tướng, trói g̣ quân Chiêm.

Thánh-Tông (6) b́nh định mọi miền,

Lư-Thường (6) phụng lệnh dẹp yên Đồ Bàn.

Nhân-Tông (7) rất đỗi hiên ngang,

B́nh Chiêm diệt Tống mở mang Nước nhà…!

--------------------------------------------------------

GHI CHÚ: (1).Năm ngàn Năm Văn-Hiến: Từ năm2879 (trước C.Nguyên) + 2018 (sau C.Nguyên) = 4897 Năm.

(2). Thục Phán (Giáp Th́n 257-207 trước Tây Lịch). Chống lại nhà Tần, chiếm được Văn Lang từ năm Giáp Th́n (257 trước Công Lịch) lập ra nước Âu Lạc, xưng hiệu là An-Dương Vương, lập kinh đô ở Phong Khê (tức Huyện Đông An tỉnh Phúc Yên bây giờ), và hai năm sau cho xây đắp Thành Cổ Loa. Dân tộc Âu Lạc dưới thời Thục Phán đă được phát triển về mọi mặt văn hóa, kinh tế và quy mô chính trị, quân sự… (3). Năm 40, Hai Bà Trưng đánh đuổi Tô-Định nhà Đông Hán, lấy lại được 65 Thành-Thị. Hai Bà xưng Vương, đóng đô tại quê nhà là Mê Linh. Nền độc lập được 3 năm từ năm 40 đến 43 sau Tây Lịch.     (4). Năm Mậu Th́n (248 sau CL), Triệu Thị Trinh (Triệu Ẩu) cùng với anh là Triệu Quốc Đạt khởi binh chống lại nhà Đông Ngô (năm thứ 11) và đánh vào quân Cửu Chân, khiến quân thù phải kinh khiếp. Bà cầm cự được 6 tháng. V́ quân ít, thế cô nên Bà bại trận và tự tử.      (5). Lư Công Uẩn (Thuận Thiên 1014) cử Dực Thánh vương chinh phạt và dẹp tan 20 vạn quân của Man tướng ở Hạc Thác (Nam Chiếu). Tháng chạp năm Canh Thân (1020) Lư Thái Tổ sai Khai Thiên vương và Đào Thúc Phụ dẹp Chiêm Thành và giết đưọc tướng Chiêm là Bồ Lĩnh. Chiêm đại bại.      (6). Năm 1068, Lư Thường Kiệt và em là Thường Hiến phụng lệnh vua Thánh Tông đem 5 vạn quân và 200 chiến hạm từ Thăng Long vào Nhật Lệ, đánh tới Thành Phật Thệ. Giết được Tướng Chiêm là Bố-b́-đà-la. Sau đó Lư T Kiệt vượt sông Tu-Mao, tiến vào kinh đô Chiêm. bắt cầm tù Chế Củ và 5 vạn quân Chiêm. Chế Củ xin dâng 3 Châu: Bố Chính, Ma Linh, Địa Lư để chuộc tội và được tha về.      (7). Lư Nhân Tông (1072-1127) sai Lư Thường Kiệt tập trung thủy quân tại Đồ Sơn (vịnh Hạ Long), tiến vào Khâm Châu và đánh Tống ở ven bờ bể Quăng Đông. Sau đánh Ung Châu (Nam Ninh). Ngày 18-01-1076, đại quân nhà Lư tới vây Thành Ung Châu. Đến ngày 01-03-1076, Đại Việt (nhà Lư) dùng kế thổ, hỏa công và lọt được vào Thành. Tô Giàm, nhà Tống và 36 thân nhân tự sát. Trong trận đại chiến Liêm Châu, Khâm Châu và Ung Châu; quân Tống bị chết 7 và trên 200 người bị bắt đem về Đại Việti. Đến năm 1076, Tống triều sai Quách Tỳ đem theo 9 tướng, phối hợp với Chiêm Thành và Chân Lạp, đánh nước ta tại bờ sông Như Nguyệt. Tống thua trận, bị giết hơn 1.000 người. Sau đó Quách Qùy tiến về sông Nhị Hà và sông Khúc Táo thuộc Nam Định, bị quân Lư Thường Kiệt án ngữ. Quân Tống dùng gỗ làm máy bắn đá tấn công; quân ta bị hại khá nhiều. Lư Thường Kiệt bèn dùng kỷ thuật tâm lư, làm 4 câu thơ và cho người lén vào đền Trương Hát bên sông hét lớn:    Nam Quốc sơn hà Nam Đế cư.

                        Tiệt-nhiên định phận tại thiên thư.

                        Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,

                        Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.        Đại ư: Đất nước người Nam do vua Nam cai trị. Điều đó đă do ư trời định. Kẻ địch kia dám xâm lăng nước ta, chỉ là mua lấy sự thất bại mà thôi. Bốn câu thơ này làm phấm khởi tinh thân kháng chiến quân Đại Việt, và quân Tống bị chặn đứng không sao tiến được.

 

Trần-Nhân (8) quyết giữ Sơn Hà,

Quân Mông gây hấn, phát loa Diên-Hồng. (9)

Toàn dân đoàn kết một ḷng;

Diệt quân Mông cổ thoát ṿng lệ nô...!

Hưng-Đạo (10) bố trí trận đồ,

Phản công tiêu diệt Toa-Đô, Lư-Hằng.

Thoát-Hoan, A-Bát Xích băn-khoăn;

T́m đường tháo chạy trốn nhanh về Tàu.

Đạo-Vương (10) truy quét theo sau,

Quán, Ngọc (11) A-Bát Xích theo nhau xuống mồ.

Đại Việt giữ vững Cơ Đồ,

Giảng ḥa Nguyên Thánh… (12) đôi bờ b́nh yên...!

 

Ngày nay, Cộng cống mọi miền…

Nam Quan, Bản Dốc, Tây Nguyên, núi rừng.

Dâng thêm Đảo, Biển  trùng-trùng,

Lại di cột mốc khắp vùng ven biên.

Hỏi rằng Bác, Đảng có điên,

Sao dâng Hán cẩu mọi miền nước Nam…!?

Phải chăng cũng bởi túi tham,

Đành tâm bán Nước và cam lệ Tàu…!?

Rồi đây Hậu-Duệ ngàn sau,

Nơi đâu Quê cũ d́u nhau cùng về…?

Hồi Hương quả thật nhiêu khê,

Nước Nam Hán hóa, mọi bề không thông…!?

----------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(8).  Trần Nhân Tông (1279-1293)

(9).  Hội Nghị Diên Hồng

(10). Trần Hưng Đạo

(11). Trương Quán và Trương Ngọc, tướng Mông Cổ.

(12). Tháng 10 Năm Mậu Tư (1288), Trần Nhân Tông sai sứ giảng ḥa với Nguyên Triều, nhưng Nguyên Thế Tổ (tức Hốt Tất Liệt) lừng khừng không chịu. Sau đó Thế Tổ mất và Nguyên Thánh Tông lên thay. Ông băi bỏ việc binh-bị và tha sứ giả của Trần Triều về nước. Từ đó Nhà Nguyên không gây sự với Ta nữa.

 

Hỡi đoàn con cháu Lạc-Hồng,

Đan-tâm hiệp lực phản công Cộng, Tàu.

Trai hùng góp trí năm Châu,

Gái ngoan đảm-lược toàn cầu vùng lên…!

Bên trong Trí Thức ba Miền;

Hợp cùng Hiền Sĩ, Vơ-Biền năm Châu.

Điểm danh cái đám Cộng, Tàu;

Vạch mặt bè lũ, thay nhau cướp càn,

Vét sạch tài sản Dân Nam,

Bán luôn Đất Nước chẳng màng ô danh…!

Việt Cộng một lũ lưu-manh,

Hồ (13) Chinh (14) Duẫn (15) Giáp (16) Mười (17) Anh (18) mặt dày,

Đồng (19) Linh (20)  Dũng (21) Triết (22)  Mạnh-Tày, (23)

Phiêu (24) An (25) Kiệt (26) Khải (27) … thày lay bợ Tàu!

Trọng (28) Thanh (29) Huy-Rứa (30)  nhâu-nhâu,

Hồng-Anh (31) Chí-Vịnh (32) đầu tàu hiếp dân.

Tấn-Sang (33) Quang-Nghị (34) góp phần;

 Quang-Thanh (35) Vĩnh-Trọng (36) hại dân Ba Miền.

 Sinh-Hùng (37) Thanh-Hải… (38) quân điên;

Cướp nhà, cướp đất Thủ-Thiêm (38) làm giàu…

 

Hỡi đoàn Hậu Duệ ngàn sau,

Ghi tâm khắc cốt truyền nhau nhớ đời;

Đảng Hồ một lũ tôi đ̣i,

Buôn dân, bán Nước mất toi Lạc-Hồng…!!!

Cam tâm Hán hóa Lạc-Hồng,

Làm thân nô lệ…! Cha Ông tủi sầu…!!!

Toàn Dân Đại Việt ta mau,

Vùng lên đoàn kết diệt Tàu xâm lăng…!

Bảo toàn lănh thổ ngàn năm,

Rừng vàng, biển bạc… hùng anh muôn đời…!

 

Joseph Duy Tâm, 18-12-2010

----------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(13). Hồ Chí Minh ...Đầu tàu bán Nước cho Trung Cộng.

(14). Trường Chinh, Quyền Tổng Bí thư Tổng bí thư ĐCS Đông Dương từ 11/1940. Thôi giữ chức sau Hội nghị Trung ương về vấn đề sửa sai cải cách ruộng đất.

(15). Lê Duẩn: Bí thư Thứ I Đảng Lao động Việt Nam12/1976-7/1986: Tổng bí thư ĐCS Việt Nam(đến lúc mất)

(16). Đại Tướng Vơ Nguyên Giáp: Là đại tướng đầu tiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam, chỉ huy chính trong chiến tranh Đông Dương (1946–1954) và chiến tranh Việt Nam (1960–1975). Trận Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Tết Mậu Thân (1968), Chiến dịch Hồ Chí Minh. 1972

(17). Đỗ Mười  6/1991 đến 12/1997 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam

(18). Đại Tướng Lê Đức Anh, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân VN.  Bộ trưởng Quốc pḥng, phó bí thư thứ I Đảng ủy Quân sự Trung ương. Chủ tịch nước Cộng ḥa Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam. 

(19). Phạm Văn Đồng, là vị Thủ tướng Việt Nam tại vị lâu nhất (1955–1987. Phạm Văn Đồng kư Công Hàm Bán Nước cho Trung Cộng vào ngày 14/9/1958. Công Nhận quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Trung Cộng. Với 12 Hải Ly bao gồm đất liền và các hải đảo.

(20). Nguyễn Văn Linh tên thật là Nguyễn Văn Cúc, c̣n gọi là Mười Cúc. Tháng 6 năm 1986, sau khi Lê Duẩn mất, Linh được bầu vào Ban Bí thư Trung ương Đảng, Thường trực Ban Bí thư. Tháng 12 năm 1986: tại Đại hội Đảng lần thứ VI được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương, Ủy viên Bộ Chính trị, giữ chức Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng, kiêm chức Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (1987). Từ đây bắt đầu thời kỳ Đổi Mới và Cởi Mở của Việt Nam. Ông là đại biểu Quốc hội khóa VIII. Một điều quan trọng vừa được mạng lưới Wikileaks tiết lộ: Kế hoạch cho Việt nam được hưởng quy chế Khu tự trị trực thuộc chính quyền Trung ương tại Bắc kinh  (Kami) Tin liên quan: Hội Nghị Sát Nhập Việt Nam vào China : Tỉnh hay Khu Tự Trị ? (Ninh Cơ ghi lại. Trích tài liệu chép lại từ băng ghi âm cuộc họp mật giữa đại diện Tổng Cục T́nh Báo Hoa Nam và Tổng Cục 2 Việt Nam để lưu trữ, được bảo quản theo chế độ tuyệt mật).* Và cái ǵ chờ đợi cũng đă đến, khi tổ chức Wikileaks công bố một tài liệu “tuyệt mật” động trời liên quan đến Việt nam. Đó là biên bản họp kín giữa ông Nguyễn Văn Linh Tổng BT Đảng CSVN, ông Đỗ Mười Chủ tịch HĐBT đại diện cho phía Việt nam và ông Giang Trạch Dân Tổng BT và ông Lư Bằng Thủ tướng Chính phủ đại diện cho phía Trung quốc trong hai ngày 3-4/9/1990 tại Thành đô. Trong tài liệu tuyệt mật liên quan tới Việt nam này của ḿnh, Wikileaks khẳng định thông tin dưới đây nằm trong số 3.100  các bức điện đánh đi từ Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh của cơ quan ngoại giao Hoa kỳ tại Việt nam gửi chính phủ Hoa kỳ, tài liệu này có đoạn ghi rơ “… V́ sự tồn tại của sự nghiệp xây dựng thành công CNCS, Đảng CSVN và nhà nước Việt nam đề nghị phía Trung quốc giải quyết các mối bất đồng giữa hai nước. Phía Việt nam xin làm hết ḿnh để vun đắp t́nh hữu nghị lâu đời vốn có giữa hai đảng và nhân dân hai nước do Chủ tịch Mao trạch Đông và Chủ tịch Hồ Chí Minh dày công xây đắp trong quá khứ và Việt nam bảy tỏ mong muốn đồng ư sẵn sàng chấp nhận và đề nghị phía Trung quốc để Việt nam được hưởng quy chế Khu tự trị trực thuộc chính quyền Trung ương tại Bắc kinh như Trung quốc đă từng dành cho Nội Mông, Tây Tạng, Quảng tây…. Phía Trung quốc đă đồng ư và chấp nhận đề nghị nói trên, cho thời hạn phía Việt nam trong thời hạn 30 năm (1990-2020)để Đảng CSVN giải quyết các bước tiến hành cần thiết cho việc gia nhập đại gia đ́nh các dân tộc Trung quốc”.

(21). Nguyễn Tấn Dũng được Quốc hội bầu lên vị trí Thủ tướng Chính phủ từ ngày 27 tháng 6 năm 2006 sau khi Thủ tướng Phan Văn Khải quyết định về hưu. Tái đắc cử lại vào ngày 25 tháng 7 năm 2007. Theo hồi ức của Hoàng Dũng ( cựu cán bộ văn pḥng trung ương của CS Hà Nội).đă phát xuất từ Hà Nội,  tướng Nguyễn Chí Thanh, đă có đến 3 người con trai là tướng Nguyễn Chí Vịnh, thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và Nguyễn Tiến Thắng, một tay chuyên môn bắt áp phe với các đại gia người Tàu Đài Loan. Trong 3 người con này, chỉ có một ḿnh tướng Nguyễn Chí Vịnh hiện thời đang giữa chức Cục Trưởng Cục An Ninh T́nh Báo Quân Đội là được chính thức thừa nhận mà thôi! (Đặng Văn Nhâm). Thủ tướng CSVN Nguyễn Tấn Dũng là người bán Tây Nguyên Việt Nam cho Trung Cộng qua kế hoạch “khai thác bauxite”.  Ngày12, tháng 6, 2009 đă bị Luật sư Cù Huy Hà Vũ ở Hà Nội nộp đơn kiện ra ṭa án Hà Nội v́ đă thực hiện kế hoạch khai thác bauxite Tây Nguyên, mà theo ông Cù Huy Hà Vũ là “trái pháp luật”. 

(22). Nguyễn Minh Triết (1942-) là vị Chủ tịch nước thứ 6 của Việt Nam, nhận chức từ ngày 27 tháng 6 năm 2006 cho đến nay. Trước khi trở thành Chủ tịch nước, ông đang là Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, một chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trị tại Việt Nam. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X vào cuối tháng 3 năm 2006, trong danh sách Bộ Chính trị, ông đứng thứ 4 (sau các ông Nông Đức Mạnh, Lê Hồng Anh và Nguyễn Tấn Dũng). Trước đó 5 năm, tại Đại hội Đảng lần thứ IX, trong danh sách Bộ Chính trị, ông cũng đứng thứ 4 (sau các ông Nông Đức Mạnh, Trần Đức Lương và Phan Văn Khải).

(23). Nông Đức Mạnh (sinh ngày 11 tháng 9 năm 1940) là Chủ tịch Quốc hội Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2001 và hiện là Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam từ ngày 22 tháng 4 năm 2001 đến hết nhiệm kỳ..

(24). Lê Khả Phiêu là Tổng Bí thư đời thứ 6 của đảng CSVN .từ 12/1997 đến 4/2001. V́ quyền lực, và quyền lợi Đảng,  Lê Khả Phiêu, đă cùng với Lê Công Phụng, Vũ Khoan..., bán Nước cho Trung Cộng bằng cách cam tâm kư Hiệp Định Về Biên Giới với Trung Quốc. HĐ này nhường đứt hơn 720 cây số đường biên giới phía Bắc, và nhiều di tích lịch sử, đất đai, làng mạc và cả dân cư Việt cho người Trung Quốc. Trong số đó có Ải Nam Quan. Đây là nơi Nguyễn Trăi đă từ biệt cha Nguyễn Phi Khanh, trở về pḥ Lê Lợi diệt Minh, nơi tướng nước Tàu Liễu Thăng đă bị quân Nam phục binh chém rơi đầu, nơi Mạc Đăng Dung từng lê lết trói ḿnh, qùy lạy xin dâng đất. Ải Nam Quan của Nước Nam đă chính thức xoá tên từ tháng 12 năm 1999.Và Đại lễ dâng đất tổ tiên của người Việt-Nam cho Trung-cộng đă được Việt cộng thực hiện trong niềm hân hoan vào ngày 23 tháng 02 năm 2009 vừa qua tại Ải Nam Quan, ngay tại cột mốc ô nhục Km0!

(25). Nguyễn Văn An (1 tháng 10, 1937 – ) là Chủ tịch Quốc hội Việt Nam từ ngày 27 tháng 6 năm 2001 đến ngày 26 tháng 6 năm 2006.

(26). Vơ Văn Kiệt, tên thật là Phan Văn Hóa, bí danh Sáu Dân, nguyên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và sau đó là Thủ tướng nước Cộng ḥa Xă hội Chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 8 tháng 8 năm 1991 cho đến ngày 25 tháng 9 năm 1997.

(27). Phan Văn Khải (sinh ngày 25 tháng 12, 1933) là Thủ tướng Việt Nam từ ngày 25 tháng 9 năm 1997 đến ngày 27 tháng 6 năm 2006.

(28). Nguyễn Phú Trọng (1944-), Tên Tội-Đồ của Việt-Nam. Tháng 1 năm 2000, ông làm Bí thư Thành uỷ Hà Nội.  Ông Đương kim giữ chức Chủ tịch Quốc hội Việt Nam từ ngày 26 tháng 6 năm 2006. Nguyễn Phú Trọng là nhân vật thân Trung Quốc và hiện là tổng bí thư thực hiện hoàn-thành kế-hoạch “Bán Nước Việt-Nam cho Trung-Cộng” vào năm 20020 sắp tới.

(29). Đại tướng Nguyễn Chí Thanh (1914 – 1967) là một tướng lĩnh của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Người đề ra chiến thuật đánh áp sát của Quân Giải phóng miền Nam với phương châm "Nắm thắt lưng địch mà đánh".

(30). Tô Huy Rứa (sinh 1947), có học vị Tiến sĩ triết học(Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô). Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX, Tô Huy Rứa được bầu vào ủy viên Trung ương Đảng. Ông từng giữ các chức vụ Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, bí thư thành uỷ Hải Pḥng. Ngày 8 tháng 5 năm 2007 Tô Huy Rứa được bầu làm trưởng ban Văn hóa-Tư tưởng Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, cũng là Đại biểu Quốc hội. Tại Hội nghị lần thứ 9 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, Tô Huy Rứa được bầu bổ sung vào Bộ chính trị.

(31). Lê Hồng Anh (tên thường gọi Út Anh) sinh ngày 12-11-1949 tại xă Vĩnh B́nh Bắc, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang. Ông có bằng cử nhân Luật và cử nhân Chính trị. Được phong hàm đại tướng ngày 09-01- 2005. Là Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an Việt Nam hiện nay 2007.

(32). Nguyễn Chí Vịnh (sinh năm 1957 tại Hà Nội) là con trai út của Đại tướng Nguyễn Chí Thanh, hiện nay là Trung tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc pḥng Việt Nam, nguyên Tổng Cục trưởng Tổng Cục 2 T́nh Báo.

(33). Trương Tấn Sang ( là Tư Sang). Sinh ngày 21 tháng 1 năm 1949; Ttừ tháng 5/2006 làm Thường trực Ban Bí thư Trung ương. Đại biểu Quốc hội khoá IX, X, XI. Đă giữ các chức vụ Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Bí thư Thành uỷ TP. Hồ Chí Minh; và Trưởng ban Kinh tế Trung ương. Và Chủ Tịch Nước.

(34). Phạm Quang Nghị (sinh ngày 2 tháng 9 năm 1949) là Bí thư Thành ủy Hà Nội, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, IX, X, Ủy viên Bộ Chính trị khoá X. Trước đó, Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin, Bí thư Tỉnh ủy Hà Nam, Phó trưởng ban Ban Văn hóa Tư tưởng Trung ương.

(35). Đại tướng Phùng Quang Thanh (2 tháng 2 năm 1949 – ) là đương kim Bộ trưởng Bộ Quốc pḥng, Phó bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam), Ủy viên Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X (2006), Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI, XII.

(36). Trương Vĩnh Trọng, là Phó Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCNVN. Ủy viên Bộ Chính trị BCHTƯ/ ĐCSVN khóa 10 và ủy viên Ban bí thư TW ĐCSVN. Làm Phó Thủ tướng (ngày 28 tháng 6 năm 2006).

(37). Nguyễn Sinh Hùng (đàn em Nguyễn Tấn Dũng. Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ nước CHXHCNVN ngày 28 tháng 6 năm 2006 theo đề xuất của tân Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng

(38). Lê Thanh Hải (thường gọi: Hai Nhựt) Đại biểu HĐND/ TPHCM Khóa VI, VII. Ủy viên bộ chính trị, bí thư thành ủy TPHCM, dùng 45 tỷ VNĐ để mua các chức danh nói trên ! Sau đó dùng bàn tay sắt để trấn lột dân nghèo thành phố HCM, biến nhân dân thành giai cấp vô sản, thành bần khố nông…! Nhân dân không ngừng tố cáo tội ác của Lê Thanh Hải về vụ 'cướp đât', cướp 15 tỷ USD tại khu đô thị mới Thủ Thiêm quận 2 TPHCM và Nguyễn Tấn Dũng với vụ Vinasin; là 2 vụ án tham những lớn nhất trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

 

 

Thi Phẩm 20: GIỌT SẦU

 

1/4

Giọt sầu nhỏ xuống đắng bờ môi,

Khóc nhớ thương Quê đến ră rời...!

Tám tám niên trường, (1) Nhà đă mất,

Bốn ba năm đoăn, (2) Nước thời toi....!

Rừng vàng, Hải-Đảo… dâng Tàu Cộng,

Biển bạc, Tây-Nguyên… cống Hán Ṇi.

Bác, Đảng tham-tàn...! Dân uất-hận...!

Rồi đây Thái-Thú sẽ tiêu đời...!

2/4

Rồi đây Lịch-Sử sẽ không quên;

Bác, Đảng gian-manh...! Tội phải đền...!

Kiếp trước: Hồ, Đồng, Chinh, Duẫn, Thọ,

Thời sau: Mạnh, Dũng, Trọng, Mười… Điên…! (3)

Một bầy dối-trá, hành Cha Mẹ,

Cả đám tham-tàn, hại Tổ-Tiên...!

Bán Nước, buôn Dân và trấn-lột…

Ba Miền quyết sẽ bới mồ lên...!

----------------------------------------

GHI CHÚ:

(1) ĐCSVN thành lập từ ngày 03-02-1930 đến nay (2018) là 88 năm.

(2) Từ 30-04-1975 đến nay 2018 là 43 Năm.

(3) Lũ Điên: Bao gồm mọi thành phần thuộc Bộ Chính Trị CSVN.

3/4

Bới mồ cả đám, để vằm xương,

Đỗ xuống WC khắp phố phường.

Nhắc nhớ toàn Dân: Hồ bất-nghiă,

Tạc ghi Sử Sách: Trọng vô-lương...!

Văn-chương tạo chữ (4) “Sài Lang Hán”,

Thi phú tung hô “Tập-Binh Vương”.

Đạo Giáo, Gia-Cương… cam phá sạch,

Tôn thờ “Ngụy Thuyết” (5) bất b́nh thường...!

4/4

Tôn thờ “Ngụy Thuyết”... (5) phản Ông Cha;

Bán “Nước Việt-Nam”: Gấm, lụa là...!

Cứu Quốc, Ba Miền thề diệt Hán, (6)

Ǵn nhà, già trẻ quyết trừ Hoa...!(6)

Trai thanh góp trí, xây Dân-Chủ.

Gái tú dâng mưu, dựng Cộng-Ḥa...!

Kiến thiết Quê-Hương ngày thịnh vượng.

Người-người no thoả, sống hoan-ca...!

 

Joseph Duy Tâm, 30-08-2018

------------------------------------------------

GHI CHÚ:

 (4) Về phương diên Văn Hóa; tên bồi bút Bùi-Hiền tạo ra chữ Việt cải-cách có âm điệu giống tiếng Hán (Tàu); nhằm mục đích tiêu diệt tiếng nói và ngôn-ngữ phong-phú của Việt-Nam; theo lệnh của của Cộng-sản tàu, được lănh-đạo bởi tên tướng cướp Tập-Cận-B́nh.

(5) Mật-Ước Thành-Đô 3-4/09/1990: 16 chữ vàng cho 2 đất nước: Láng Giềng Hữu Nghị, Phát Triển Lâu Dài, Hợp Tác Toàn Diện, Hướng Tới Tương Lai: Tức là Bàn-Giao Việt-Nam cho Trung-Cộng vào năm 2020.

(6) Hán-Hoa: Tàu cộng.

 

 

Thi Phẩm 21: VÙNG LÊN

                        VIẾT LẠI SỬ CHA ÔNG.

 

1/2

Bảy mươi năm, “Đảng Rợ” cờ hồng; (1)

Cướp bóc, tung hoành… bọn cuồng ngông.

Đất Nước điêu tàn, hờn Việt Cộng ;

Nhà Nam rách nát, oán Thanh, Mông !

Một bầy “Thái-Thú”; hùa Hán tặc,

Cả đám “Tôi Đ̣i”; Bán Núi Sông.

Gái tú, trai hùng… ḍng Lạc-Việt;

Vùng lên, viết lại Sử Cha Ông.

 

2/2

Vùng lên, viết lại Sử Cha Ông,

Diệt Hán,  trừ nô: "Việt-Cộng" hồng.

Đoạt lại Đất, Rừng và Biển, Đảo.

Thu về Danh-Tiết với Nho-Phong...!

Dựng xây Tổ-Quốc; ngày phồn-thịnh,

Kiến-thiết Quê-Hương; măi sáng trong...!

Bốn bể, danh vang… hoài tiếp nối;

Muôn đời rạng rỡ giống Lạc- Hồng…!

 

Joseph Duy Tâm, 02-09-2015

-------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Ngày 02-09-1945, Hồ Chí Minh tuyên bố giành lại nền độc-lập Cho Việt-Nam. Nhưng cho đền nay (02-09-2015) đă là 70 năm; Việt-Nam vẫn măi lệ thuộc Tàu Cộng.

 

 

Thi Phẩm 22: PHỤC HƯNG QUÊ MẸ

 

1/12.

Ai mơ kiến thiết lại Quê Ta; (1)

Đoàn-kết, đan tay, lượng hải hà…!

Phục Quốc; t́m phương… không câu-nệ,

Yêu Dân; kiếm kế… tỏ hài-hoà…!

Tương lai; độ-lượng, (1) đừng ghi nhớ…

Qúa khứ; hận thù… (1) hăy bỏ qua…!

Góp trí… cùng nhau xây “Nước Việt”.

Văn-minh, tiến-bộ… sống hoan-ca...!

 

2/12.

Hoan-ca, già trẻ bước song-hành;

Ghi-tạc “Tân Sử Việt” (2) đậm xanh...!

Bốn Biển, trai thanh cần sự nghiệp;

Năm Châu, nữ tú tạo thanh danh…!

Hồi Hương, hiệp sức xây Làng, Xă... (3)

Đáo Quốc, đồng-tâm kiến Thị Thành...! (3)

Khắp Nước; ba Miền đời thịnh-vượng;

Không c̣n bóng dáng túp lều tranh...!

 

3/12.

Lều tranh, đầy rẫy khắp Non Sông...

Bác Đảng u-mê; không xót ḷng.

Cả lũ tham-quyền; lo nhũng lạm...

Một bầy cướp của; mặc tiêu vong...!

Quê-Hương tan-nát, luôn vơ-vét...

Đất Nước điêu tàn, “Nợ Chất-Chồng”. (4)

Biển, Đảo, Tây Nguyên… dâng cống tất...

Bí Thư, Thủ Tướng… bọn "Ranh Ông"...!

------------------------------------------------------

GHI CHÚ: (1). Để phục-hưng và kiến-thiết lại Việt-Nam với một “Chính-Thể Đệ Tam CỘNG-H̉A” trong tương lai… Toàn Dân Việt-Nam hăy đoàn-kết và độ-lượng; bỏ qua tất cả những tị-hiềm, trái ư, hận thù cá-nhân, phe-phái… Để xây-dựng một Nước Việt-Nam “Văn-Minh. Tiến-Bộ”… Trở thành Cường-Quốc ngang-hàng với các Nước Tiến-Bộ trên thế giới…!        (2). Để ghi lại một “Trang Sử Việt Mới”, xin “Đồng-Bào Việt-Nam” ở trong Quốc-Nội cũng như Hải-Ngoại, hăy cùng song-hành xây-dựng Đất-Nước… Dù trẻ hay già; xin cùng góp một tay. Đặc biệt các Bạn Trẻ; Trai-Thanh, Gái Tú…! Đem hết “Tâm, Lực” học hỏi những “Tinh-Hoa” của thế giới; để xây-dựng lại Việt-Nam với một nền “Ḥa-B́nh, Độc-Lập, Tự-Do, Dân-Chủ, Nhân-Quyền, Văn-Hoá Nhân-Bản”… Xứng với “5 Ngàn Năm Văn-Hiến…!”      (3). Hỡi các Bạn Trẻ; Trai-Thanh, Gái-Tú đă và đang thành-công trên con đường “Sự Nghiệp” ở Hải-Ngoại… Xin cùng hướng về Quê Mẹ Việt-Nam, để cùng góp một bàn tay, xây-dựng lại một “Nước Việt-Nam Hùng-Cường”; từ Thôn-Quê cho đến Thành-Thị nha…!        (4). Nợ Công: Tổng nợ công của Việt Nam tính đến giữa tháng 7 năm 2017 là 94,6 tỷ đôla, tương đương khoảng 1.038 đôla mỗi đầu người.

 

4/12.

Ranh Ông; cố giữ tặc Hồ lăng, (5)

Ma Hẹ (5) xưa nay ai sánh bằng...?

Quậy phá Dân Nam dùng đại pháo,

Thương yêu nước Việt dụng xe tăng...!

Quân Tàu, từng bước xâm cương thổ...

Giặc Hán, hàng ngày tạo khó khăn...!

Bau-xite Tây Nguyên toan nuốt trọn,

Bí Thư, Thủ Tướng cúi hàng chăng...!?

 

5/12.

Hàng chăng Thủ Tướng, Bí Thư hèn...!?

Phạt Hán, sao không đánh một phen...?

Tiên-Tổ; dày công xua "Hán tặc"...

Cháu con; sao lại sợ "Bạn quen"...?

Toàn Dân cả Nước; cùng đồng-khởi,

Trai gái ba Miền; hăy đứng lên....

Tốc chiến xua tan quân cướp cạn,

Dẹp đi “Ma Chiến Hữu” (6) am đền...!

 

6/12.

Am đền Hán cẩu tặc (6) kiên trung,

Sao lại cho xây khắp mọi vùng...?

Tạo lập nước Nam; là Tộc Việt,

Xâm lăng Đảo, Biển; lại Tàu khùng.

Công an, Quân đội; không nghênh địch,

Chế-Độ, Đảng, Đoàn; sẽ cáo-chung...!

Dân-Chủ vùng lên làm cách-mạng,

Tội-đồ Đầu-Lănh; sẽ không dung...!

----------------------------------------------

GHI CHÚ:

(5). Theo Giáo-Sư Tiến sĩ Sử Học Hồ-Tuấn-Hùng của Đài Loan t́ết lộ: Th́ hồn ma Hồ-Chí-Minh trong mộ Ba-Đ́nh hiện tại là HỒ-TẬP-CHƯƠNG", người Tàu Hẹ, được Mao-Trạch-Đông xếp đặt làm gián-điệp; giả dạng là Nguyễn-Tất-Thành (hay Nguyễn-Ái-Quốc) của VN, đă bị giết chết trong nhà tù Hồng-Kông từ năm 1932. Hắn lấy tên là Hồ-Chí-Minh. Để du-nhập Đảng Cộng-Sản của Tàu-Cộng (do Mao-Trạct-Đông lăng đạo) vào Việt-Nam. Và đă giết chết trên 2 triệu người Việt-Nam kể từ ngày đó đến nay cũng như gây tang-tóc cho toàn Dân-Tộc Việt-Nam và đang hoàn thành việc xâm-lăng Việt-Nam vào năm 2020 sắp tới. 

(6). CSVN đă cho Trung Cộng xây dựng các nghiă trang chôn cất xác bọn Hán tặc bị giết trong trận chiến 1978-1979, trên khắp mọi miền 6 Tỉnh Miền Bắc Việt-Nam. Chúng là Bọn Ma Chiến Hữu của Hồ Tặc và lũ Đầu Lănh CSVN. Thật nhục nhă cho dân Việt...!!!

 

7/12.

Không dung Đầu-Lănh; đám manh gian,

Vét sạch tiền, tài… chẳng sẻ san.

Hối lộ mua quan; bầy xảo trá...

Nịnh xu bán Nước; lũ tham tàn...!

Dân oan khiếu kiện; niềm mơ tắt,

Trí thức tŕnh thưa; giấc mộng tan...!

Khắp xứ kêu-gào rồi thất-vọng;

Tự-Do, Dân-Chủ của Nhà Nam...!?

 

8-/12.

Nhà Nam đă hết chiến tranh rồi,

Bốn ba (43) năm dài; Đảng đổi ngôi... (7)

Chính sách độc tài; (7) hoài áp đặt...

Luật rừng chuyên-chế; (7) măi làm tôi...!

Quan thầy cướp Nước; luôn triều cống,

Tiên-Tổ ǵn Quê; lại chẳng soi.

Đến lúc toàn dân cùng đứng dậy,

Giành quyền Dân-Chủ của ḿnh thôi…!

 

9/12.

Giành quyền Dân-Chủ; chẳng riêng ai,

Già trẻ, gái trai; phải đoái hoài.

Hiệp-sức, đồng-tâm trừ Cng đăng.

Đâu lưng, góp trí chọn Anh tài…!

Trai hùng; xốc-vác bằng năng-lực,

Gái đảm; sẻ-chia với đôi  vai.

Tuyển cử tầm nhân; tân Tổng Thống. (8)

Thay Triều; Dân-Chủ tiếp Vương Ngai...!

-----------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(7). Sau 43 năm “Độc-Tài, Đảng Ttrị” kể từ ngày 30-04-1975. Đảng Cộng-Sản Việt-Nam đă thay đổi 7 triều Tổng Bí Thư (-1. Lê Duẩn, từ 10.9.1960 đến 10.7.1986. -2. Trường Chinh, từ 14.7.1986 đến 18.12.1986. -3. Nguyễn Văn Linh, từ ngày 18.12.1986 đến ngày 28.6.1991. -4. Đỗ Mười từ 28.6.1991 đến ngày 26.12.1997. -5. Lê Khả Phiêu, từ ngày 26.12.1997 đến ngày 22.4.2001. -6. Nông Đức Mạnh, từ 22.4.2001 đến 19.1.2011. -7. Nguyễn Phú Trọng, từ ngày 19.1.2011… cho đến hiện nay. 12/2018…) Nhưng chính sách không hề thay đổi…! Khiến Dân Việt lâm vào cảnh bần-cùng, khố-rách áo ôm… Ngoại trừ thành phần Cán-Bộ Cộng-Sản từ Thành-Thị đến Thôn Xóm; Từ Tổng Bí Thư Đảng cho tới Tổ Trưởng Dân Phố… đều tham-nhũng, hà-hiếp bóc lột dân lành…! 

(8). Ước mong Việt-Nam sớm có được một cuộc “Trưng-Cầu Dân Ư; Tổng-Tuyển-Cử”; để bầu ra một Vị Tổng-Thống anh-minh; tài, đức vẹn toàn… để điều-hàng Đất Nước. Mang lại cơm ngon, áo đẹp, nhà cửa khang-trang, sạch đẹp và Đất Nước cường-thịnh…!

 

10/12.

"Vương Ngai Dân-Chủ"; đuổi quân Tàu,

Quyết cu Dân ḿnh; thoát kh đau...!

Quốc tế đăng đàn; trưng Kiến nghị,

Liên Âu hội họp, tŕnh Thư tâu...!

Phô-bày chứng-tích... về cương-thổ,

Báo lại s t́nh... vi cảnh sầu...!

Nếu chúng không tuân; hoàn đất, biển...

Thời ta bắc phạt; chớ rơi châu...!

 

11/12.

Rơi châu; không phải bậc Anh-hùng.

Giết giặc xâm-lăng; lũ Hán hung…!

Sản-nghiệp Ông Cha; cần giữ ly,

Gia-trang Tiên T; phải lo chung.

Ngàn năm; người Việt bị Nô-lệ,

Vạn kiếp; Dân Nam có Sĩ trung…!

Hiện tại danh nhân; Lương-Việt, Ánh... (9)

Hiền-tài bản-lănh lộ chân-dung...!

 

12/12.

Chân dung Việt, Ánh; tỏ tài hoa,

Lănh Đạo tương lai của Nước Nhà...!?

Quốc nội, Nhân-Dân cùng góp sc

Bên ngoài; Kẽ Sĩ hiến tài ba.

Cháu con Hồng-Lạc; ưa vi-quư,

Hậu duệ Âu-Long; thích dĩ-ḥa.

Đoàn-kết kiên-tâm trừ giặc Hán,

Phục-hưng Quê Mẹ; sống hoan ca...!

 

Joseph Duy-Tâm, Sydney 09-06-2009.

------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(9). Thiếu-Tướng Lương-Xuân-Việt và Khoa-Học-Gia Dương-Nguyệt-Ánh.

 

 

Thi Phẩm 23: ĐAN TAY KIẾN QUỐC

 

1/20.

Đất Nước Việt Nam sắp mất rồi;

Kể từ "Hiệp Định Xin Làm Tôi"...! (1)

Đảng, Đoàn ngu muội, sao không thoái;

Bác, Đảng u mê; cứ măi ngồi…!?

Hán chiếm Thác, Biên (2) đều phải chịu, (2)

Tàu xâm Đảo, Biển cũng đành thôi.

Sa-Sa, Đông Hải (3) là kho bạc,

Nhớ giữ vẹn nguyên… Hỡi lũ tồi...!

2/20.

Lũ tồi u tối, nhủ như không,

Luồn cúi Tàu Ô để lập công:

Cống biển, dâng rừng… thu "Nhân Tệ". (4)

Buôn dân, bán Nước… vét kim, đồng.

Ngày đêm áp chế người lao động,

Sáng tối đua tranh Cán nhảy rông. (5)

Đất Nước hoang-tàn trong tụt hậu,

Không hề nghĩ tới; một bầy ngông...!

3/20.

Bầy ngông Tổ Vượn, (6) muốn thành người,

Nhưng thiếu lương tâm, thật hổ ngươi.

Quốc-pháp lách-luồn, loài rắn hổ,

Gia-quy lươn-lẹo, bọn Đười Ươi. (6)

Tự-Do; cướp bóc, ôi căm ghét,

Dân-Chủ; xích xiềng, qủa nực cười !

Lẽ sống Nhân-Quyền đều khóa chặt,

Độc tài, Bác Đảng… Vểnh cười tươi...!

-------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). “Hiệp-Định Xin Làm Tôi”: Hiệp-Định Thành-Đô 1990; Nguyễn-Văn-Linh; Tổng Bí Thư Đảng Cộng-Sản Việt-Nam xin cho Việt-Nam được là một Tĩnh Tự-Trị thuộc Tàu Cộng…!

(2). Thác, Biên: Thác Bản-Dốc và các Vùng ven biên Miền Bắc giữa Việt-Nam và Trung-Cộng.

(3). Sa-Sa, Đông-Hải: Hoàng, Trường-Sa và Biển-Đông.

(4). “Nhân Tệ”: Đồng Nhân-Dân Tệ của Trung-Cộng

(5). Cán nhảy rông: Bọn Cán Bộ CSVN; ăn chơi, đàng-điếm.

(6). Vượn hay Đười-Ươi: Là Thuỷ-Tổ của Cộng-Sản theo Thuyết DarWinism.của Charles Darwin.

 

4/20

Cười tươi; hút máu của toàn dân;

Cướp của, ruộng, vườn tạo ấm thân.

Đất Tổ; rừng vàng đành cống hiến,

Quê Cha; biển bạc lại chia phân.

Một bầy lang sói; gây thương tích,

Cả bọn Satan; tạo oán ân….!

Hỡi Ḍng Hồng-Lạc con Mẹ Việt,

Cùng nhau tiêu diệt “Qủy Hồng trần”...! (7) 

5/20

Hồng-trần khúc khủy, lại chông gai,

Dân Việt ly Hương; đă kéo dài…

Bởi bọn Hồ, Mao gây nghiệp chướng,

Do bầy Chinh, Duẫn tạo ách-tai…!

Quê-Hương rách-nát, ngàn oan-nghiệt;

Đất-Nước điều-tàn; vạn thống-hài...!

Lớp-lớp, hàng-hàng dân bới rác,

Ma-cô, đĩ-điếm… nhất trần ai…! (8)

6/20

Trần ai; đệ nhất thói vô t́nh,

Chính hắn; cáo Hồ từ bẩm sinh.

Cơng rắn cắn Cha; không thấy nhục,

Mời voi giày Mẹ; lấy làm vinh.

Tất-Thành đĩ-điếm… ô Danh Việt...!

Ái-Quốc dâm-ô.... nhiễm Sử Ḿnh.

Con cháu Lạc Hồng mau hiệp sức,

Vùng lên cứu Nước kẻo Tàu khinh...!

 ----------------------------------------------

GHI CHÚ:

(7). Quỷ Hồng trân: Cộng-Sản Việt-Nam là Bọn Quỷ Đỏ trân-tráo, lưu-manh…!

(8). Nạn Ma-Cô, Đĩ-điếm; làm nô-lệ t́nh-dục… dưới thời Cộng-Sản Việt-Nam cai trị… đứng đầu thế giới, không Nước nào sánh kịp…!

 

7/20

Tàu khinh; măi lấn Quê-Hương Ta,

Con cháu Lạc-Hồng chung một Nhà.

Gái đảm; giành về Quan, Bản Dốc,

Trai hùng; lấy lại Hoàng, Trường Sa.

Ông Cha hiến máu; ǵn Cương-Thổ,

Hậu duệ dâng xương; giữ Quốc-Gia.

Nội Ngoại đồng-tâm cùng đứng dậy,

Xua tan Trung Quốc; quyết xông-pha...!

8/20

Xông-pha diệt Hán; thỏa hờn-căm,

Đă kiếp giăng tơ… trút dạ tằm...!

Nghe Quốc thất-thanh, ḷng quặn thắt;

Nh́n Ve rũ cánh; l đăm-đăm…!

Sơn-Hà ngăn-cách, hoài u-uẩn;

Tổ-Quốc chia xa; măi biệt-tăm…

Đến lúc quay về xung chiến-trận,

Cứu Dân, cứu Nước; “Thoát mi đằm”...! (9)

9/20

Mi đằm ngọc lệ… (9) v́ Quê-Hương;

Hơn sáu mươi Năm chịu gió sương. (10)

Hồ Tặc mời Mao (11) về dẫn mối;

Đảng, Đoàn gọi Marx (11) đến đưa đường:

Gái tân cống Bác; làm “hộ lư”, (12)

Trai tráng giao Chinh; xung chiến trường.

Trinh nữ trao đi… đầy túi bạc,

Dân công, ốm đói… chết tang thương...!

---------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(9). “Thoát mi đằm”: Thoát nạn tang-tóc và khóc thương cho Dân-Tộc Việt…!

(10). Hơn sáu mươi năm: Từ ngày 02-09-1945 đến 2008 đă là 63 năm, toàn Dân Miền Bắc đă bị Cộng Sản thống-trị khắc nghiệt, nghèo đói qua việc “Cải-Cách Rưộng Đất” và “Nhân-Văn Giai-Phẩm”.v.v… Và Miên-Nam từ ngày 30-04-1975 cho đến năm 2008; đă là 33 năm.

(11). Mao, Marx: Mao-Trạch-Đông và Kark Marx.

(12). Gái tân cống Bác làm “họ-lư”: Dưới triều-đại Hồ-Chí-Minh; gái trịnh được đem dâng cho Hồ Tặc giải-quyết sinh-lư; nhiều cô sau khi Hồ chơi xong; giao cho đàn em chơi tiếp và sau đó bị giết mất xác… Thật vô nhân đạo…!

 

10/20

Tang-thương, khốn-đốn… bởi v́ đâu…?

Nhắc đến ḷng đau, lại tủi sầu…!

Đất-Nước ngày càng thêm mất-mát…

Quê-Hương măi măi bị bêu đu…!

Ước-mơ Đất Mẹ thôi bi-lụy;

Mong-mơi Dân Nam hết đớn đau…!

Lạy Chúa, Phật, Trời;  xin giáng phúc…

Giúp đoàn con Việt thoát “bể-dâu”…! (13)

11/20

Bể-dâu, khổ-ải buổi tân-thời,

Cả Nước; Dân oan đẵm lệ rơi…!

Lớp-lớp người già, chờ xử kiện,

Hàng-hàng trai trẻ, ngóng kêu Trời...!

Công-an xua-đuổi, không thụ án;

Thẩm-phán làm ngơ, chẳng cứu đời…!

Cộng-Sản Độc-Tài: Phường đạo tặc; (14)

Buôn dân, bán Nước; (14) túi hoài vơi !!!

12/20

Hoài vơi, cướp măi… tạo bi-thương;

Dân chúng lầm-than khắp ngă đường.

Đám trẻ (15) đói meo; lo bới rác,

Người già (15) run-rẩy; kiếm t́m lương.

Cán, C̣; (16) phè-phởn trong nhà thổ,

Hành-khất lo-toan dưới gió sương…!

Ly Xứ, canh thâu thương Mẹ Việt;

Bao giờ thoát ách bọn Ma Vương…!? (17)

------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(13). “bể-đâu”: Thoát cảnh khổ-ải, cơ-cực, nghèo đói.v.v…

(14). Cộng-Sản Độc-Tài: Phường đạo-tặc: Đảng Cộng-Sản Việt-Nam là một Đảng Cướp; chuyên buôn Dân và bán Nước… lấy tiền chia nhau. Nhưng túi tham của Bọn Chúng không bao giờ đầy…!

(15). Đám trẻ, Người già; kiếm t́m lương: Già trẻ ngày đêm lo bới rác, để kiếm cái ăn hàng ngày với cơm thừa, canh cặn…!

(16). Cán, C̣: Trong khi đó bọn Cán-Bộ Cộng-Sản ăn chơi phè-phởn và ngụp lặn trong các Động Đĩ-Điếm… khắp Nước…!

(17). Bọn Ma-Vương: Đảng Cộng Sản Việt-Nam.

 

13/20

Ma Vương Cộng-Sản (17) ở đời này,

Phá-phách từ Đông đến cơi Tây.

Ly-tán con người; xa Tổ-Quốc…

Chia-ly gia súc; sống a bầy…!

Quê nhà; g̣-bó như ngục-thất,

Xứ lạ; tự nhiên tựa cỏ cây.

Khắc-khoải… nhờ mây trao nỗi nhớ;

Thương Cha, nhớ Mẹ… dáng hao-gầy !

14/20.

Hao-gầy, ly-xứ; chẳng riêng ta,

Mộng-mị hằng đêm; thấy cảnh nhà:

Thượng-cấp tranh em, mồm khoác-lác;

Bề-tôi đoạt của, miệng ba-hoa…!

Bạch-Đằng thủy chiến, danh hoài rạng,

Thành Cổ (18) bôn-tập… Sử không nḥa…!

Việt-Cộng ngày nay quên Quốc-Tổ,

Rước Mao, thỉnh Max; hại Ông, Cha…!

15/20.

Ông, Cha dựng Nước; “Thuở Hùng Vương”.

Hơn bốn ngh́n năm giữ mối rường…!

Tấn Bắc; Văn-Lang lập lănh-thổ,

Xua Nam; Âu-Lạc vạch biên cương…!

Sơn-Hà gấm-vóc; trai trung dũng,

Tổ-Quốc anh-hùng; gái đảm đương.

Dân Việt ngàn năm danh tỏa sáng;

Đuổi Tàu để được sống yêu-thương…!

-------------------------------------------------

GHI CHÚ:

 

(18). Thành Cổ”: Chiến Tích tái chiếm lại Cổ Thành Quảng-Trị… trong Tết Mậu-Thân 1968.

 

 

16/20.

Yêu-thương Tổ-Quốc Việt-Nam ḿnh,

Đến lúc toàn Dân sống văn-minh.

Làm việc; trai thanh luôn lịch-lăm…

Học hành, gái tú măi khôn-tinh…!

Thành tài; góp sức ǵn sông núi,

Nên phận; dâng công đổi t́nh-h́nh…!

Sự nghiệp Ông Cha từng tạo-dựng;

Cháu con phải giữ vẹn quang-vinh…!!!

17/20.

Quang-vinh Âu-Lạc; măi c̣n đây,

Diệt Hán; tựa như giẵm cỏ cây…!

Trưng-Trắc; quyết-tâm trừ “cẩu Định”… (19)

Ngô-Quyền;  nhất-chí diệt “Thao cầy”…! (20)

Tổ-Tiên, muôn-thuở ngời danh Sử;

Hậu-Duệ, ngàn đời sáng phương Tây…!

Bốn bể, năm châu “Dân Tỵ-Nạn”; (21)

Làm nên “Lịch-Sử Việt” (21) sau này…!

18/20.

Sau này “hồ-thỉ với tang-bồng”; (22)

Trai Việt kề vai giữ Núi Sông…!

Lấy lại Nam-Quan rừng bát ngát,

Thu về Hoàng-Đảo, Biển… mênh mông…!

Xây nên “Thành Bản” (23) miền cực Bắc,

Tái-thiết “Lầu Ngọc” (24) chốn Viễn-Đông…!

Đất Nước hùng cường, tuôn mạch sống;

Rạng danh muôn-thuở giống Lạc-Hồng…!

-------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(19). Cẩu-Định: Thái-Thú Tô-Định của nhà Đông-Hán.

(20). Hoàng-Tháo (hay Hoàng-Thao): Là Thái-Tử của Vua Nam-Hán Lưu-Cung; bị Ngô-Quyền giết chết tại sông Bạch-Đằng trong trận thủy chiến năm Tân-Măo 931 sau Tây Lịch.

(21). “Dân Tỵ-Nạn” làm nên “Lịch-Sử Việt”: Hậu-Duệ VNCH như Tướng Lương-Xuân-Việt và Khoa-Học-Gia Dương-Nguyệt-Ánh.v.v… Sẽ là nên “Lịch-Sử Việt” nơi Hải-Ngoại và Quê-Hương Việt-Nam sau này…!

(22). “ Hồ-Thỉ với Tang-Bồng”: Hồ-Thỉ là chí làm trai. Tang là cây Dâu; dung làm Cung. Bồng là Cỏ Bồng; dung là đưôi mũi Tên. Ư nói ch1 làm trai vùng-vẫy bốn phương tiêi-diệt giặc thù…!

(23). Xây nên Thành Bản: Lấy lại toàn “Khu-Vực Thác Bản-Dốc” và xây nên Thành-Thị nơi iên-cương cực Bắc.

(24). Tái-thiết “Lầu-Ngọc” chốn Viễn-Đông: Xây-dựng lại Thủ-Đô Sài-G̣n; đă được mệnh danh là “Ḥn Ngọc Viễn-Đông”…!

 

19/20.

Lạc-Hồng: (25) Tổ-Phụ của Quê-Hương,

Con cháu đầy đoàn; khắp tứ phương…!

Muôn-thuở kiêu-hùng ǵn “Biển, Đảo”, (26)

Ngàn năm quyết-chí giữ biên-cương…!

Bắc-Kinh chớ tưởng… mưu gian-trá,

Trung-Quốc đừng ḥng… thói bất-lương…!

Cộng-Sản Việt-Nam dù khuất-phục, (27)

Toàn Dân; Nội, Ngoại sẽ lên đường…! (27)

 

20/20.

Lên đường nối nghiệp của cha ông,

Quyết-chí đâu-lưng giữ Núi-Sông…!

Dẫu có tan thây; tràn máu đỏ,

Dù cho banh xác; nát tim hồng…!

Toàn dân xung-kích, t́m Tàu-Cộng;

Cả Nước vùng lên, diệt Hán Mông…!

Giết sạch giặc Tàu; cho bỏ hận,

Đan-tay kiến Quốc, thỏa muôn ḷng…!

 

Joseph Duy Tâm. Sydney, Australia 01-08-2008

------------------------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(25). Lạc-Hồng: Là Lạc-Long-Quân, con của Lộc-Tục; tức là Vua Kinh-Dương-Vương của Nước Xích-Quỹ (Việt-Nam ngày nay); là Tổ-Phụ của Dân Tộc Việt-Nam.

(26). “Biển-Đảo”: Là iển-Đông và các quần-đảo Hoàng-Sa, Trường-Sa, Phú-Quốc.v.v…

(27). Cho dù Nguyễn-Phú-Trọng và Đảng Cộng-Sản Việt-Nam đă đang-tâm bán Nước Việt cho Tàu-Cộng. Nhưng trên 90 triệu người Việt từ Hải-Ngoại cho đến Quốc-Nội sẽ không khoanh tay đúng nh́n hoạ mất Nước…! Trái lại sẽ cùng vùng lên giàng lại Quê-Hương Việt-Nam đẹp ngời từ tay Trung-Cộng…!

 

 

 

Thi Phm 24: CẢ NƯỚC VÙNG LÊN

 

1/2

Quê-Hương dù hết thuở binh-đao, (1)

Nhưng họa đau-thương măi vẫy chào…!

Dân-Chủ, không là qùa biếu tặng;

Tự-Do chẳng phải của ban trao…! (2)

Nhân-quyền; muốn có? Cần tranh đấu, (2)

Hạnh-phúc mong t́m…? Phải xông-xao…!

Cả Nước đồng-tâm cùng đứng dậy,

Xua-tan độc Đảng, hạ cờ Sao…!

2/2

Xua tan độc Đảng, hạ cờ Sao,

Dù phải hy-sinh với máu đào…!

Già trẻ; đồng ḷng gom trí lực,

Gái trai, nhất-chí góp tài cao…!

Đẩy lùi lạc-hậu hoài vây kín,

Giải-thoát nghèo nàn măi phủ bao…!

Cả Nước vùng lên trừ Việt-Cộng; (3)

Cờ Vàng dựng lại, kính tôn chào…!!!

 

Joseph Duy-Tâm 02-01-2008

-------------------------------------

GHI CHÚ

(1). Kể từ sau ngày 30-04-1975, Đất Nước Việt-Nam đă được thống-nhất, không c̣n chiến-tranh. Nhưng toàn Dân không được sống trong an-b́nh hạnh-phúc. Trái lại, phải sống nghèo đói; dưới sự cai-trị độc-tài của Đảng CSVN, bóc lột đến tận xương tuỷ. Mất hết Tự-Do và Nhân-Quyền…!

(2). Bởi Tự-Do, Dân-Chủ, Nhân-Quyền không phải là “Quà Tặng” được trao ban; trái lại người Dân chúng ta phải vùng lên tranh-đấu mới mong có được.

(3). Muốn được vậy; toàn Dân cả Nước phải vùng lên tiêu-trừ bọn Việt-Cộng bán Nước và xây-dựng lại một Nước Việt-Nam mới với Chính-Thể Đệ-Tam Cộng-Hoà; để tôn-thờ Hồn Thiêng Sông Núi với là Cờ Vàng, 3 Ḍng Máu Đỏ của Ông Cha, để lại…!

 

 

Thi Phẩm 25: VÙNG LÊN CỨU NƯỚC

      (Bài Xướng: của Joseph Duy-Tâm)

1/2
Vùng Lên cứu nước Việt-Nam ta,
Tổ Quốc thân yêu của mọi nhà...!
Đông-Hải, Hoàng-Sa: Bầu sửa Mẹ;
Trường-Sa, Bản-Dốc: máu tim Cha.
Rừng vàng, biển bạc ḍng "Hồng-Tộc", (1)
Gấm vóc, lụa là giống "Lạc Gia". (2)
Nhất chí toàn dân cùng đứng dậy;
Diệt tan Đảng cướp; cẩu Trung Hoa...!

2/2
Diệt tan Đảng cướp; cẩu Trung Hoa,
Kiến-thiết Quê-Hương, dựng lại nhà:
Chính-Thể Cộng-Ḥa; nền Độc-Lập,
Tam quyền Hiến-Pháp nếp Phong-Gia...!
Tự-Do; trí-thức dâng mưu đủ,
Dân-Chủ; sinh-viên hiến kế đa...!
Già trẻ, gái trai gom ư-chí;
Chung tay; phát triển nước Nam ta!!!

Joseph Duy-Tâm, 12-12-2018

---------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). "Hồng-Tộc: Họ Hồng-Bàng.

(2). "Lạc-Gia": Lạc-Long-Quân.

 

VÙNG LÊN CỨU NƯỚC
(Bài Họa 1: của Trường-Giang)

1/2
Vùng dậy thanh niên! Cứu Nước Ta..!!
Thân yêu Tổ-Quốc của muôn nhà.
Trường-Sa hải đảo, xương da Mẹ,
Bản-Dốc biên cương, máu thịt Cha.
Biển bạc; tài-nguyên nhờ kỹ-nghệ,
Rừng vàng; hầm-mỏ cậy chuyên-gia.
Toàn dân đoàn-kết xoay thời-cuộc,
Nhân-Chủ mai này phải nở hoa…!

2/2
Nhân-Chủ mai này phải nở hoa,
Gái trai cương-quyết giữ Quê Nhà...!
Lấy tài Hưng-Đạo; (1) xây Dân-Tộc,
Dùng trí Lê-Vương; (2) dựng Quốc-Gia.
Nước mạnh khắp nơi tôn Ngũ-Phúc, (3)
Dân giàu mọi chốn trọng Tam-Đa.
Ghé vai chung sức không lùi bước,
Quyết diệt xâm-lăng cướp Nước Ta...!

TRƯỜNG GIANG, 12-12-2018

-----------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Hưng-Đạo: Là Đạ-Vương Trần-Hưng-Đạo; đời Nhà Trần; diệt nhà Mông-Nguyên.

(2). Lê-Vương: Là ́nh-Định Vương Lê-Lôi, diệt nhà Minh.

(3). Ngũ-Phúc: Là 5 nhân đức: Nhân, Nghiă, Lễ, Trí. Tín.

(4). Tam-Đa: Là “Phúc, Lộc, Thọ”…!

 

VÙNG LÊN CỨU NƯỚC
(Bài Họa 2: Của Từ Phong)

1/2
Trung Quốc kẻ thù của chúng ta,
Giành dân, lấn đất; hại muôn nhà...!
Ngàn năm đô-hộ; giày quê Mẹ...
Nhiều đợt xâm-lăng; xéo đất Cha…!
Nước Việt, bao đời cam “thất-thổ”... (1)
Người Nam; nhiều kiếp chịu “vong-gia”...! (2)
Thanh niên trong nước; nay bừng tỉnh...
Vùng dậy biểu-t́nh; chống cộng Hoa...!

2/2
Vùng dậy biểu-t́nh; chống cộng Hoa.
Tiếng chuông cảnh-báo đến từng nhà.
Hăy mau đoàn-kết; ngăn Trung-Cộng
Phải sớm chung ḷng; cứu Quốc-Gia...!
Làm kiếp chư-hầu; nay đă đủ,
Sống đời nô-lệ; hận c̣n đa...!
Bạo quyền Việt-cộng mau hồi tỉnh;
Hiệp sức cùng Dân giữ nước ta...!

TỪ PHONG, 13-12 -2018

-----------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). “Thất-thổ”: Là mất đất.

(2). “Vong-gia”: Là mất nhà.

 

 

 

Thi Phẩm 26: HN QUÊ

(Bài Xướng của Joseph Duy-Tâm)

 

Hồn Quê vẫn măi trong tôi,

Câu ḥ, tiếng hát; du-hời ư thơ,

Âm-ba khi tỏ, khi mờ,

Sóng ḷng thương-nhớ dật-dờ ngày đêm...!

 

Hồn Quê lăng-văng bên thềm,

Dáng khua hơi gió; khơi rèm pḥng loan.

Ầu-ơ Mẹ dỗ con ngoan;

Lời ru thoảng nhẹ trong màn sương khuya...!

 

Hồn Quên nhấc bổng đôi hia, (1)

Nương theo cánh gió… phân chia khối t́nh...!

Một phần ở lại Quê xinh;

Phần kia trao gởi “Con ḿnh” tha hương....!

 

Hồn Quên: T́nh Mẹ khôn lường,

Thương con tị-nạn bốn phương đất trời...!

Hồn Quê của Mẹ rối bời,

Tấm thân tan-nát thốt lời chẳng nên...!

 

Hồn Quê; măi kiếp oan-khiên,

Bởi bầy độc Đảng; thay phiên cống Tàu...!

Bán rừng, bán biển làm giàu,

Mặc dân đói-rách, khổ-đau tơi-bời...!

 

Hồn Quê; tất-tả biển khơi,

T́m con oan-khuất; chôn đời biển sâu...!

Hồn Quê, Mẹ hỏi v́ đâu;

Dân Nam tan-tác, cúi đầu nhục thân...!?

 

Joseph Duy-Tâm,10-06-2006

--------------------------------------------------

GHI CHÚ:

 (1). Đôi Hia: Là đôi Hài của các kiều nữ.

 

Hồn Quê Máu Thịt Của Tôi

(Bài họa 1 của Trường-Giang)

 

Hồn quê máu thịt của tôi,

Quyện vào bài hát ngh́n lời nên thơ…!

Chung linh, tú khí; không mờ,

Ngất trời rực-rỡ màu cờ, sáng đêm…!         

 

Lắng nghe lời Mẹ trước thềm,

Gác-Đằng chưa trọn bên rèm Pḥng Loan.

Trong ngoài nức tiếng khôn-ngoan,

Quyết không giở thói lăng-loàn sớm khuya…!

 

Tan-hoang v́ mũ, v́ hia,

Đông, Tây đành-đoạn rẽ chia chữ t́nh…!

Quê nhภmất hết đẹp xinh,

Người đi mang nặng khối t́nh đồng hương…!

 

Lấy chi đong, đếm, cân, lường…?

Nỗi đau chia-cắt, bi-thương ngập trời...!

Ḷng quê lai-láng bời-bời...

Nhục v́ mất Nước, bĩ thời xui nên…!!

 

Cả Dân-Tộc chịu oan-khiên,

Tài-nguyên cả Nước gom đem hiến Tàu...

Hoàng-Sa, Bản-Giốc đẹp giàu,

Toàn Dân nay chịu thương-đau bời-bời…!!

 

Nhớ ngày vượt vạn trùng-khơi,

Triệu thân giภtrẻ vùi đời vực-sâu…!

Tự-do đâu ?? Hạnh-phúc đâu ?

Hồn Quê đến bạc mái đầu bản-thân..!

 

TRƯỜNG GIANG, 28/06/2006

 

 

HN QUÊ GI Ở CHN NÀO HI ANH…?

(Bài Họa 2 của Ngọc Bích)

 

Hồn Quê măi-măi trong tôi,

Và trong cả những đoạn đời ấu-thơ…!

Trăng, Sao; khi tỏ khi mờ…

Trong tôi nỗi nhớ vô-bờ ngày đêm…!

 

Hồn Quê lăng-đăng bên thềm;

Và bên song cửa, bên đèn Phụng-Loan…!

Như người vợ trẻ hiền ngoan;

Chờ chàng chinh-chiến băng ngàn dặm khuya…!

 

Hồn Quê sóng bước đôi hia,,

Người chinh-phu trẻ; sẻ chia mối t́nh…!

Người đi; chiếc bóng xinh-xinh;

Người đi; trĩu nặng bóng h́nh Quê-Hương…!

 

Hồn Quê vượt biển khôn lường…

Mông-mênh sóng lướt đại-dương dưới trời…!

Nhẹ như sợi tóc rối bời;

Mỏng-manh như sợi tơ trời cho nên...!

 

Hồn Quê và nỗi oan-khiên;

Chất-chồng nghiêng-ngă, niềm riêng con tầu…!

Chở theo; cả những sang giàu…

Chở theo; cả những niềm đau bời-bời…!

 

Hồn Quê vượt sóng trùng-khơi;

Mang theo sầu-hận chôn vùi biển sâu…!

Ngày nay dù khắp nơi đâu;

Hồn Quê vẫn thắm; măi màu t́nh than…!

........................................................................

Năm châu, bốn biển, sóng trào…

Hồn Quê; giờ ở chốn nào hỡi Anh…???

 

Ngọc-Bích, 02-07-2006.

 

 

Thi Phm 27:

VIỆT-NAM: Đất-Nước Và Con Người.

(Liên-hoàn “Tham-Thập-Lục KHÚC”: 36 Bài Đường Luật.

Diễn-tả về cảnh-ngộ quá khứ, hiện tại và tương lai của Việt-Nam.)

1/36
Việt-Nam lắm cảnh đẹp thiên-nhiên,
Nhưng họa đau-thương măi dính liền;
Bởi Cộng tham tiền gây máu bể,
V́ Hồ cơng rắn cắn ba Miền;
Rước Nga gọi Bố, mừng như hội,
Đón Chệt (T.Quốc) kêu anh, rống Thuộc Phiên (1) 
Nhuộm đỏ Quê Hương toàn cả Nước,
Cùm ông, xích Tổ... Thảy quy tiên!
 

2/36
"Quy Tiên Chính-Sách"(2) ác ôn c̣n,
Giết sạch bất-đồng; bán Nước Non...!
Dân-Chủ đấu-tranh; không thuận phục,
Tự-Do quyết chiến, măi vang đồn...!
Ḷng dân khắp chốn luôn ghi-tạc,
Dạ Việt muôn phương chẳng xói-ṃn....
Dũng, Mạnh lang thang... bày lắm vẻ,
Van xin viện trợ... cúi, chen bon...!
 

3/36
Bon-chen! Cộng Đảng kiếm t́m phương,
Tố khổ nhân dân đủ mọi đường...!
Một lũ huênh-hoang; loài qủy-quái,
Toàn bè ăn hại; bọn điếm sương.
Quê-Hương tan-tác! Dê em Thái.
Đất Nước điêu-tàn! Ghẹo gái Mường!
Bác, Đảng; muôn đời chui vách núi;
Toàn dân khốn-khổ, sống tang-thương!
-------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1) Rống Thuộc phiên = Phiên thuộc: Giọng điệu nịnh bợ của Nước chư hầu.

(2) "Quy tiên Chính-Sách": Chính sách giết lầm hơn bỏ sót của Cộng Sản.
 

4/36
Toàn dân khốn-khổ, sống tang-thương!
Hơn bảy mươi Năm (3) bọn bạo cường;
Thống-trị Dân Nam bằng báo-cáo.
Quản cai Đất Nước với tuyên-dương...!
Thông-Tư dối-trá, chuyên dàn cảnh,
Nghị-quyết gian-manh, thường gạt-lường.
Máu hận toàn dân sôi cuộn-cuộn,
Vùng lên tranh-đấu... chết xem thường...!

5/36
Vùng lên tranh-đấu, chết xem thường...!
Hiến mạng hiên-ngang, hồn nhẹ buông.
Tâm-chí vững-bền như ngọc thạch.
Tinh-thần cứng-rắn tựa Kim-Cương...! 
Ngàn đời lưu Sử thân ḷng đất;
Măi-măi tạc Danh xác vệ đường. 
Tử-Sĩ anh linh ngời khí-phách;
Phù tŕ Đất Nước sống khang -ường...!

6/36
Khang-cường Đất Nước núi liền sông,
Chính Sử ngàn Năm giống Lạc Long:
Tướng, sĩ anh-hùng dù khuất bóng;
Quân, dân hào-kiệt vẫn theo "Luồng". (4)
Danh Nam, măi-măi làm hưng rạng,
Tiếng Việt,
muôn-đời phải đạt-thông...!
Văn-Sĩ, Thi-Nhân đồng cất bút;
Vịnh Nhà cường-thịnh thỏa ḷng mong...!
----------------------------------------------------
GHI CHÚ:

(3). Hơn bảy mươi Năm: Từ 02-09-1975 đến 2018= 73 năm.

(4) Luồng: Ḍng văn hóa, tư tưởng đấu tranh bất khuất, 
kiêu hùng của Dân Việt qua hơn bốn ngh́n Năm dựng Nước và giữ Nước
 

7/36
Thịnh cường; Đất Nước rộ hoa Xuân...!
Ghi-tạc Ân Thiêng các Thánh Thần;
Phù-hộ Dân Nam nhiều hạnh-phúc,
Độ-tŕ Quê Việt lắm kim ngân...!
Nơi-nơi thoải-mái Hồn Dân-Tộc,
Chốn-chốn nhẹ-tênh xác thế trần.
Gái tú hân-hoan đời hiền nội,
Trai thanh phấn-khởi kiếp chinh nhân..!

8/36
Chinh nhân măi nhớ các Vua Hùng,
Dựng Nước ngàn Năm với máu hồng...!
Dẹp Hán, xua Tần... thân qủa trứng;
Đánh Mông, đuổi Tống... tấm ḷng chung...!
Gian nan, thỉnh ư "Diên-Hồng Hội", (5)
Nguy khốn, triệu dân khắp Núi Sông.
Già trẻ đồng tâm cùng tự nhủ,
Anh hùng dẫu thác, thác danh trong...!

9/36
Danh trong Tử-Sĩ măi vang xa,
Cảnh-sắc Quê-Hương vốn mượt-mà...!
Đồng ruộng bao-la, xinh tiếng hát,
Núi rừng trùng-điệp, đẹp lời ca...!
Khách du thưởng-ngoạn; tưng-bừng hội,
Người viếng tham-quan rộ nở hoa...!
Bác, Đảng; gây nên sầu vạn cổ,
Cản đường, ngăn lối tiến Dân ta...!
--------------------------------------------

GHI CHÚ:

(5):"Diên-Hồng Hội": Hội Nghị Diên-Hồng. Được vua Trần-Nhân-Tông triệu-tập vào Tháng Chạp Năm Giáp Thân 1284. Để xin ư-kiến Toàn Dân Đại-Việt: Nên "Hoà hay Chiến"...? Với quân xâm-lược Nguyên-Mông; do Hốt-Tất-Liệt là Vua; lănh-đạo. Kết-quả; Toàn Dân xin đánh chứ không hàng hay thương-thuyết...!
 

10/36
Dân Ta tiếc-nhớ đất Thăng-Long;
Thành cổ dựng-xây với máu hồng...!
Hà-Nội; ma-cô... hôi Đất Mẹ,
Tây-Hồ; (6) đĩ-điếm, thối Loa đồng. (6)
Đảng, Đoàn ngu-muội; ếch ngồi giếng,
Bác Cháu u mê; rắn hóa rồng...! (7) 
Độc-đoán thu gom ruộng (8) bát-ngát; 
Dân lành đói-rách ngửa đầu trông..!!

11/36
Ngửa đầu trông ngóng bóng người qua,
Xin-xỏ ḷng thương... chút gọi là...
Già trẻ đói meo; v́ thiếu cháo,
Gái trai lạnh cóng; bởi không nhà....!
Tranh-giành tới-tấp; van du-khách,
Đánh-đấm tơi-bời vái đít bà...!
Bác, Đảng coi đây là cảnh đẹp,
Đội, Đoàn lấy đó để vui ca...!

12/36
Vui ca “Cờ Đỏ” (9) vẫn c̣n ghi,
“Đoàn Kết” (10) nghe ra cũng thấy kỳ...!
Lời Bác (11) rêu-rao... Tên phản tặc,
Tuyên Ngôn (11) kêu réo... Gă gian phi...!
Lê-Nin, Các-Mác... phường vô đạo.
Mao-Trạch, Ân-Lai... lũ bất ngh́...!
Đau xót Dân Nam thời dĩ văng;
Đắp đê, kéo pháo... lắm sầu bi...!!!
--------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(6) Tây-Hồ và Loa đồng: Là Hồ Tây và Thành Cổ Loa vững như đồng...!
(7) Hóa rồng: Thay Trời làm mưa. Nông Hội CSVN cao ngạo nói: 
“Thằng Trời tránh qua một bên, Để cho Nông Hội đứng lên làm Trời.”
(8) Chính sách Nông Nghiệp của CS thu gom tất cả ruộng vườn 
của dân và đặt dưới quyền sinh sát của các cán bộ Hợp Tác Xă.

(9). “Cờ Đỏ”: Là Bài Hát “Cờ Đỏ Sao Vàng”; do Hồ-Chí-Minh bắt toàn Dân Miền Bắc hát vang sau Hiệp-Định Gene've 20-07-1954. Gọi là ngày mừng độc-lập...!?: “Anh nhớ chăng cờ đỏ sao vàng trên thành phố thủ đô Hà-Nội ngày mồng 2 tháng 9....”. Cũng v́ sợ-hăi bài hát này mà khoảng 1 triệu người Miền Bắc đă phải di cư vào Miền Nam. Trong đó có gia đ́nh và cả làng của Tác giả.
(10). “Đoàn Kết hay Kết Đoàn”: “Kết đoàn chúng ta là sức mạnh, kết đoàn chúng ta là sắt gang.v.v....” và trong khi hát th́ trai gái lẫn lộn lần lượt chui dưới háng của nhau. (V́ đă trên 50 Năm, nên tác giả không c̣n nhớ rỏ tên các bài hát trên)
(11). Tuyên Ngôn Độc Lập của Hồ Chí Minh ngày 02-09-1945 tại Ba Đ́nh.

 

13/36
Đắp đê, kéo pháo... nắng chang-chang;
Đày-ải Dân Nam; chướng gió ngàn...!
Bộ đội gầy-g̣, đôi mắt trắng,
Dân công ốm đói, bụng da vàng...!
Ngày đêm trốn nhủi; ăn bom dội,
Năm tháng lùng sục; bắn pháo vang.
Giải Phóng....!? Quân ngu thời đổi mới;
Cướp ngày...! Lịch-Sử viết thêm trang...!!!

14/36
Thêm trang; Đất Nước khốn nơi-nơi...!
Lịch-Sử ngàn Năm đă một thời;
Kết, Kiếp... (12) Đạo-Vương thề giết giặc... (12) 
Châu Minh; Hoan, Xích... (13) chạy kêu Trời...!
Quán, Hằng (13) xờ-xạc... phơi thân xác.
Phàn-Tiếp  bơ-phờ; tháo (13) hụt hơi...!
Việt-Cộng thời nay; bè trống mái...
Bới cào xác thối; (14) kiếm đô rơi...!

15/36
Đô rơi...! Bán xác Mỹ cô liêu;
Túng-quẩn; van xin các Việt Kiều...!
Muối mặt; khoe-khoang nhà đỏ ngói,
Làm ngơ; bỏ mặc Nước... xanh rêu...!
Cầu, đường; hư-hỏng... loang muôn nhịp,
Bến cảng, lung-lay... trăi mấy triều.
Lảnh-đạo; cuồng quay, say sóng nhạc...
Cán, c̣... (15) lay-lắc, hít... phiêu diêu....!
--------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(12) Ngày 20-05-1285 (Năm Ất Dậu) Hưng-Đạo-Vương chỉ huy trận Tây-Kết và Vạn-Kiếp; đă cắt đầu tướng Mông-Nguyên là Toa-Đô, dâng lên Vua Trần-Nhân-Tông.

(13). Sau đó, tại trận Vạn- Kiếp; (12) trên đường truy quét quân Mông tháo chạy về châu Tư-Minh (Quảng Tây), lại giết thêm tướng Lư-Quán và Lư-Hằng. Tướng Thoát-Hoan, A- Bát-Xích, Phàn-Tiếp và quân sĩ hoảng loạn chạy trốn về Tàu.

(14). Bới cào xác thối; kiếm đô rơi: Cộng Sản Vitệ-Nam đă t́m-ṭi, moi-móc mọi nơi; để t́m xác quân đội Hoa-Kỳ chết trong chiến-tranh Việt-Nam, để trao-đổi với Mỹ để kiếm dollars...!
(15) Cán, C̣: Bọn cán bộ và đám c̣ mồi của CSVN.
 

16/36
Phiêu-diêu; chẳng phải lạc Đào Nguyên.
Một lũ mơ-say; mộng hăo huyền...!
Gái điếm; trơ-trơ như tượng gỗ,
Ma cô; sát-khí... tựa quân điên...!
Cấp trên; tính toán bàn mưu-lược...
Bè dưới; mưu toan diệt Sĩ hiền...! (16)
Bán Nước cầu vinh; là Quốc Sách;
Làm lơ Tàu Cộng; lấn thêm biên...!

17/36
Cộng Tàu lấn biển, đất... rồi đây;
Dân Việt; tang-thương lại phủ đầy...!
Qúa khứ nghiệt-oan đời sóng gió,
Tương lai đau-xót kiếp bèo mây...!
Giang-Sơn khổ-nhục...! Thời nhiều tớ, 
Đất Mẹ tan-hoang...! Lại lắm thầy.
Giới trẻ vùng-lên; Quê dựng lại;
Hùng-cường, phát-triển... Biết bao hay...!?

18/36
Bao hay; vận Nước hết ly-tan...!?
Nội, Ngoại đoàn-viên... nghĩa chứa-chan...!
Cảnh-sắc Quê-Hương; xinh dải Lụa,
H́nh-hài Đất Mẹ; đẹp Hoàng-Lan...!
Trăng thanh soi-sáng rừng thăm-thẳm,
Nắng ấm chan-ḥa ruộng bạt ngàn...!
Thơ, Phú ngâm-nga giàu ư tứ,
Muôn đời ngợi cảnh dải giang san...!
----------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(16). Diệt Sĩ hiền: Tiêu-diệt và bỏ tù Giới Trí-Thức, Sinh-Viên và các Nhà Đấu-Tranh Dân-Chủ.
 

19/36
Muôn đời ngợi cảnh dải giang san,
Đất Nước anh-hùng của Việt-Nam...!
Dân-Tộc tinh-anh; phô bản-sắc...
Tao-Nhân phóng-khoáng; thưởng cung đàn...!
Trăng thanh, tiết-tấu nghe trầm-lắng;
Gió mát, âm-ba vẳng ngút-ngàn...!
Sóng biển; xao-xô bờ cát trắng,
Thi-nhân, hứng chí viết miên-man...!

20/36
Miên-man nỗi nhớ... măi dâng đầy;
Đất Mẹ sáo diều thấp-thoáng bay.
Núi biếc, rừng thiêng, chim dựng tổ,
Đồng xanh, ruộng thẳm, sáo gọi bầy.
Khách qua, thăm viếng đồi sa tuyết; (17) 
Người lại, tham quan đỉnh (18) phủ mây.!?
Nước Việt uy-nghiêm bao điện cổ.
Quê-Hương lắm cảnh đẹp mê-say...!

21/36
Quê-Hương cám-cảnh; Cộng phi-nhân...
Hủy-bỏ nghĩa-trang, phá mộ-phần...!
Tử-Sĩ anh hùng; di... (19) uất hận!
Nội thân, ngoại thích; chẳng nghe bàn.
Hồn thiêng vất vưởng; không bia mộ,
Xác đất vùi chôn; thiếu tấm đan. (20) 
Kẻ chết; đau thương, quàng mảnh chiếu...?
Người c̣n; t́m kiếm, tiếng kêu than...!
-------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

17) Đồi sa tuyết: Là Núi Hàm-Rồng, tại Sapa; miền ắc Vitệ-Nam 
(18) Đỉnh phủ mây: Là đỉnh Hoàng-Liên-Sơn tại Sapa; ngọn núi cao nhất Việt Nam: 3.143 mét.

(19) Sau biến cố 30/04/75. CSVN đă phá hủy rất nhiều nghĩa trang; trong đó có Nghĩa Trang Quân Đội Biên Ḥa. Và đă tự tư di dời đi nơi khác mà thân nhân không hề được báo và biết đến.

(20) Đan: Miếng đan được đúc bằng xi măng cốt sắt. Ư nói mộ bia không được xây cất cẩn thận.
 

22/36
Kêu than... Đất Nước một thuở nào;
Thất thủ...! (21) Toàn dân dạ núng-nao...!
Tướng, Sĩ; lao tù, thân gầy-guộc,
Dân, Quân; cải tạo, mặt xanh xao...!
Lao công sáng tối; trong rừng núi,
Học tập ngày đêm; dưới ánh sao.
Bao kẻ ốm đau rồi bị liệt,
Lắm người chết đói, bạn xôn-xao...!

23/36
Xôn-xao bạn chết, lấp non xa...
Từ ải Nam-Quan đến Khánh-Ḥa;
Thanh-Cẩm, Cổng-Trời... (22) thân liệt lết,
Ḥa-Nguyên, Nghĩa-Phú... (23) xác tê, sa!
Tham-quan bến cảng, ra Cầu-Đá,
Khấn-vái hồn thiêng, tới Tháp-Bà.
Đỉnh Núi; (24) chuông vang Thành Phố Biển.
Nam-Phong Bảo-Đại; (25) lắm màu hoa...!

24/36
Màu hoa gợi nhớ xứ Đào Hoa;
Đà Lạt thông reo, dưới ánh tà.
Than Thở nên thơ ! "Buồn...phóng đại"...! (26)
Tuyền Lâm nghi ngút! "Ị...xa-va"...! (26) 
Ma cô... hiếp đáp tay sờ soạng,
Hành khất đeo theo miệng hét la,
Huyện, xă hay quên nào có nhớ;
Phố phường miền núi đẹp sương sa…!
------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(21). Thất thủ: Biến cố 30/04/1975.
(22). Thanh Cẩm, Cổng Trời: 2 trại tù đặc-biệt khét tiếng tại Miền Bắc. Ai đă bị đày vào 2 nơi này; th́ 90% chết, chỉ c̣n hy-vọng 10% sống về mà thôi...!
(23). Ḥa-Nguyên (trại tù A 30), Nghĩa Phú (Cam Ranh): Là 2 trại tù thuộc tỉnh Phú-Khánh (Khánh Ḥa và Phú-Yên) Miền Trung Vitệ-Nam
(24). Đỉnh Núi chuông vang: Là Nhà Thờ Núi Nha Trang. 
(25). Nam-Phong Bảo-Đại: Là lầu Nam Phong của Vua Bảo Đại tại Cầu-Đá Nha-Trang. Một thắng-cảnh rất nên thơ; đầy hoa đẹp; nhất là Hoa-Phượng nở vào mùa Hè.

(26) "Buồn...phóng đại...! Ị... xa-va...!": Là những cảnh huống đái, iả thiếu vệ sinh... thường xẩy ra trên khắp các Trung-Tâm Du-Lịch tại Việt-Nam ngày nay....!
 

25/36
Sương sa rừng núi Tỉnh Cao Nguyên,
Làng, Bản; Buôn-Mê, xứ dịu-hiền...!
Sơn-Nữ gầy-g̣, kiên ư chí,
Trai Thượng ốm đói; vững lời nguyền...!
Tin-Mừng gieo văi; không tu viện, (27)
Phật-Pháp truyền rao; thiếu cửa thiền...! (27)
Kinh, Thượng đồng-tâm trao phúc lộc;
Mặc cho Bác, Đảng; cấm giao duyên...!

26/36
Giao duyên Đạo, Giáo... Đảng quen lờ,
Tín ngưỡng tự do... dân ước-mơ !
Thế giới văn-minh; không bị cản...?
Việt-Cộng u-tối; cấm tôn thờ...!
Sông-Mao; ruộng thấp khô dưới nắng,
Mũi-Né, ghềnh cao ướt khắp bờ.
B́nh-Thuận; quanh Năm hôi xác mắm; (28)
Đợi thời hết thối...? Kiếp mong chờ...!

27/36
Mong chờ, già trẻ vẫn mong chờ;
Tiêu diệt Đảng, Đoàn; dụ gái tơ.
Bà-Rịa, Động, Ba; như mạng nhện...
Vũng-Tàu Đĩ, Điếm... tựa hàng xô...!
Ma-Cô phóng-túng; hành thân độc... (29)
Du-Đăng tung-hoành... hiếp thế cô...! (29)
Cán-Bộ dân chơi; ma hậu đăi,
Một bè xạo, bịp kẻ ngây thơ...!
-------------------------------------------

GHI CHÚ:

(27). Việc truyền-bá Niềm Tin Tôn-Giáo bị cấm đoán khắc-nghiệt...!
(28). T́nh-trạng thiếu vệ-sinh; trải qua hết thời này đến thời kia... Các cấp Nguỵ-Quyền Cộng-Sả không hề có kế-hoạch làm sạch môi-trường...!
(29). Các loại gái điếm; độc thân, cô thế... đều bị đám Ma-Cô, Du-Đảng; hành-hạ thân xác ngày, đêm... chơi... nhưng không chịu trả tiền.

28/36
Một bè xạo, bịp kẻ ngây thơ...
Thiếu nữ Miền Nam; lắm nét sơ;
Trắng-trẻo thân ngà; em xứ Tháp.
Mịn-màng thể ngọc; ả thành Hồ.
Lầu-xanh; thượng cấp đè... hành lạc.
Tửu-quán; đàn em quậy... khật-khờ...!
Dụ gái làm t́nh...! (30) Đưa ngoại quốc. 
Oan-khiên bị hiếp...! Cách đôi bờ !

29/36
Đôi bờ cách-trở, sống lang-thang,
Sứ-quán Việt-Nam chẳng ngó-màng.
Môi-giới Đài Loan; luôn dụ khị,
Con buôn xứ Việt; thường cười rang...!
Thùng gương; đứng mẫu, người coi dáng, (31)
Cũi chó; phô thây, kẻ chọn hàng...! (31)
Khốn-khổ thân em không hạnh phúc,
Buồn đau, tủi phận lại riêng mang...!

30/36
Riêng mang lắm nỗi... măi u-hoài,
Oan-khuất một thời, cố gắng nai...!
Số kiếp không may; căm vô tận,
T́nh duyên đă thế; hận dài dài...!
Chùa-Phong, (32) gái lỡ... t́m u cốc;
Bầu-Sấu, (32) chim khôn kiếm cơi thai...!
Ẩn chốn rừng xanh, nơi tịch mịch;
Thương thân xót phận ngỏ cùng ai...!?

-----------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(30). Sau ngày 30-04-1975, đàn bà, con gái Việt-Nam; ở cả 2 Miền Bắc, Nam... Đều bị bọn Cán-Bộ, Du-Đảng Ma-Cô cộng sản Việt-Nam; dụ-dổ làm t́nh... Sau đó đem bán họ sang Trung-Cộng, Ma-Cao, Hồng-Kông, Mă-Lai.v.v... để làm nô-lệ t́nh-dục... dưới dạng "xuất-khẩu lao-động" (Từ của Cộng-Sản Việt-Nam dùng...), để kiếm dollars chia-chác với nhau.
(31). Gái Việt-Nam bị bắt buộc khoả-thân, đứng trong các tủ kính hay bị nhốt vào các củi gỗ... Để bọn "Khách mua dâm" chọn hàng... đem đi chơi... Thật xấu-hổ cho bọn Lăng-Đạo CSVN và tội nghiệp cho các em gái Việt-Nam...!

 

31/36
Xót phận...! Quay về Ngọc Viễn Đông,
Đi thăm sông nước bến Nhà Rồng.
“Thành Hồ” rác thối vun “Thành Ụ”! (33)
Phố Bác; dân đen ị bến sông. (33)
Đĩ điếm lan tràn... Đau quá đỗi...!
Ma cô đầy rẫy... Nhục như không...!
Quê Hương tan-nát... ǵ là đẹp...?
Đất Mẹ lầm-than, ngửa cổ trông...! (33)

32/36
Trông Trời, nhờ Đất... đến Tây Ninh;
Thánh-Thất uy-nghiêm, niệm trót t́nh.
Lạy Phật; rộng ban "Đoàn" chính trực,
Vái Thiên; thương xót “Đảng” trung trinh...!?
Nh́n lên các Ngài; mà soi bóng;
Ngó xuống Âm-Ti; để sửa ḿnh.
Sáng tối vào ra... nguyền sám-hối,
Để đời thấy lại ánh b́nh-minh...!

33/36
B́nh-minh...!? Ngó lại quăng thời xưa,
Lắm kẻ lầm-than dưới mái dừa.
Sáng tối; lạnh-lùng khi dăi gió,
Ngày đêm; đói-rách lúc dầm mưa...!
Mong sao ấm-áp tṛn năm tháng;
Ước được no-nê đủ bốn mùa...???
Ta hăy vùng-lên...cùng giải-phóng,
Thuyền Rồng xuôi mái, trống chiêng khua...!!!
------------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(32). Chuà-Phong và Bầu-Sấu ở Miền Nam Việt-Nam; là 2 Nơi tiếp-nhận phận gái lỡ thời vào ẩn-náu, tu-tịnh; sau khi trốn được từ các nhà tù t́nh-dục ở ngoại-quốc về Việt-Nam... để tránh sự phỉ nhổ, khinh-miệt của người đời...!
(33). Trước ngày 30-04-1975, Thủ-Đô Sài-G̣n của Việt-Nam Cộng-Hoà; được mệnh-danh là "Ḥn Ngọc Viễn-Đông"...! Nhưng sau ngày 30-04-1975, Đảng Cộng-Sản Việt-Nam lợi-dụng thời-cơ; đổi là Thành-Phố Hồ-Chí-Minh. Nhưng "Thành Hồ" đă trở thành "Thành-Ụ" rác thối khắp nơi... Dân nghèo sống trong các vùng "nhà sàn" nơi các ven sông, rạch... không có nhà vệ-sinh... Thường ỉa, đái ngay xuống dưới sàn nhà... Và cũng đă múc nước từ dưới đó lên để tiêu-dùng... T́nh-trạng thiếu vệ-sinh môi-trường... không thể tả hết được...! Chỉ c̣n ngửa cổ kêu Trơi.... mà thôi...!!!

 

34/36
Thuyền Rồng lướt sóng, biển mênh-mông.
Cả Nước ngân vang tiếng Trống Đồng.
Phố xá tưng-bừng; tôn hiển Thánh.
Xóm làng rộn rịp; vịnh Cha Ông.
Dân Nam; ghi nhớ trang hùng sĩ,
Ḍng Việt; tạ ơn các tướng công...!
Giải-Phóng!!!... Hô vang như sóng dậy;
Tự-Do, Dân-Chủ... đượm t́nh nồng...!!!

35/36
Tự-Do...!!! Khốn khó sẽ qua mau;
Nam, Bắc t́nh thâm nối nhịp cầu.
Cờ Đỏ; vùi chôn theo xú uế...
Cờ Vàng, phất phới trỗi tươi màu...!
Quên đi qúa-khứ...
t́nh
bạc-bẽo;
Hướng đến tương-lai... nghĩa thẳm-sâu...!
Lấy lại Nam-Quan và Biển, Đảo,
Rạng danh Sử Việt đến ngàn sau...!!!

36/36
Ngàn sau tẩy sạch "lũ chính-chuyên'',
Đất Nước Lạc-Long giữ vẹn tuyền...!
Nam, Bắc trùng phùng; ghi Nghiệp Sử...
Ba Miền thống-nhất; tạo nhân-duyên...!
Chung lưng; sánh bước cùng thiên hạ,
Đấu cật; hiên-ngang với bạo quyền…!
Dân Tộc anh-hùng, xây dựng lại;
Việt-Nam lắm cảnh đẹp thiên nhiên...!!!
(Trở lại từ đầu:"Việt-Nam lắm cảnh đẹp thiên nhiên...!)

Joseph Duy-Tâm, Australia 12/06/2005.

 

 

 

Thi Tp 28: HN THIÊNG SÔNG NÚI

 

Hà-Giang, cực Bắc Việt-Nam,

Cột Cờ Lũng-Cú; hiên-ngang giữa trời…!

Da Vàng, Máu Đỏ sáng ngời,

Hồn Thiêng Sông Núi (1)  muôn đời Hùng-Anh…!!!

 

Lư-Thường (2) một thuở tung-hoành;

Đánh quân Hán tặc, chạy xanh mặt mày…!

Dựng Cờ chính-nghĩa nơi đây;

Giữ-ǵn Bờ-Cơi tṛn đầy Nước Nam…!

Dạy cho Hán cẩu  gian-tham,

Đừng ḥng lấn-chiếm Việ Nam kiêu-hùng…!

 

Vua, Quan… xưa; giáo (mác), đao, cung (cung tên)

Tổ Tiên Bách Việt, vẫy-vùng bốn phương…!

Ngày nay con cháu phi-thường;

Siêu thanh, hỏa tiễn… tinh tường hàng không…!  (3)

B́nh hùng, Tướng dũng… một ḷng;

Phá Đập Tam Hiệp; (4) tiêu-vong giặc Tàu…!!!

 

Toàn Dân cương quyết cùng nhau;

Đồng-tâm hiệp-lực… diệt Tàu xâm-lăng…!

 

Joseph Duy Tâm

--------------------------------------------------------------------

GHI CH Ú:

(1). Cờ Vàng 3 Ḍng Máu Đỏ. (3 Miền: Bắc, Trung, Nam)

(2). Ông Lư Thường Kiệt, là vị Danh Tướng đă từng phục vụ 3 Triều Vua Nhà Lư gồm có: Lư Thái Tông, Lư Thánh Tông, và Lư Nhân Tông… đă đánh cho Quân Tống đại bại nhiều phen… và đă dơng dạc tuyên bố “Tuyên Ngôn Độc Lập”: Nam Quốc Sơn Hà:

 

Nam quốc sơn hà Nam đế cư,

Tiệt nhiên định phận tại Thiên thư.

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

 

Lư Thường Kiệt

 

Bản dịch:

Sông Núi Nước Nam

Sông núi nước Nam, vua Nam ở,

Rành rạch định phận tại sách trời…!

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm…?

Chúng bây sẽ bị đánh tơi bời…!

 

(3). Phi cơ siêu thanh, Hoả Tiễn địa đạo, Hàng không mẫu hạm.

(4). Đập Tam Hiệp (Trung văn giản thể: 长江三峡大坝; phồn thể: 長江三峡大壩; bính âm: Chángjiāng Sānxiá Dàbà; Hán-Việt: Trường Giang Tam Hiệp đại bá) chặn Trường Giang (sông dài thứ ba trên thế giới) tại Tam Đẩu B́nh, Nghi Xương, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. Việc xây dựng bắt đầu vào năm 1994. Nó là đập thủy điện lớn nhất thế giới. Hồ chứa nước của nó đă bắt đầu có nước vào ngày 1 tháng 6 năm 2003, và sẽ chiếm toàn bộ vị trí hiện tại của khu vực Tam Hiệp thơ mộng, nằm giữa các thành phố Nghi Xương (tỉnh Hồ Bắc) và Bồi Lăng (thành phố Trùng Khánh).(Sưu tầm trên net…)

Nếu Trung Cộng không từ bỏ mộng xâm lăng Việt Nam; Th́ trong t́nh thần tự vệ, để bảo toàn Lănh Thổ Việt Nam và Dân Tộc Lạc Hồng… Toàn Quân Dân Việt Nam bắt buộc phải đánh trả… cho dù phải hy sinh tính mạng và tài sản đi nữa. Yếu đ́ểm chiến lược mà bọn Tàu Cộng sợ bị tấn công nhất đó là Đập Tam Hiệp! Việt Nam ta gay từ bây giờ, phải dồn mọi nỗ lực để có được các giàn Hỏa Tiển Đạn Đạo (Liên lục địa), Phản Lực Cơ Siêu Thanh, hay Tàng H́nh, ngay cả Pháo Đài Bay B52… Chỉ cần phá hủy được Đập Tam Hiệp, là Tầu Cộng phải đầu hàng ngay. Mặc dù hậu qủa của sự tàn phá rất là khủng khiếp về mọi phương diên… và cũng phần nào liên hệ đến Việt Nam chúng ta; qua ngă sông Hồng Hà…!

Biết rỏ phải hy sinh như vậy; nên chúng ta cần có phương án di tản Đồng Bào khi chiến tranh xẩy ra. Một Triết Gia Tây Phương nói: “Muốn có Ḥa B́nh, phải chuẩn bị Chiến Tranh…” (Xin lỗi Quư Vị, Tôi quên Tên Tác Giả)

 

 

 

Thi Phẩm 29: QUĂY GÁNH QUÊ-HƯƠNG

 

Mẹ già quảy gánh Quê-Hương,

C̣ng lưng lê-lết trên đường lầm-than!

Gánh muôn khổ-hạnh điêu-tàn;

Gánh ngàn nỗi nhục; ngoại bang xéo-giày…!

Đời Mẹ, trăm đắng ngàn cay…

Bước đi khập-khểnh tháng ngày đa-đoan…!

Nhọc-nhằn trĩu nặng “đôi Quang”; (1)

“Qủy Ma”: Bác Đảng! Sài lang: Giặc Tàu!

Tinh sương cho tới canh thâu;

Bới tung băi rác… nát nhàu làn da…!

 

Việt Nam, một dải Lụa là;

Rừng vàng, Biển bạc… “Qủy Ma” cống Tàu!

Quê-Hương! Cướp-đoạt chia nhau…

Để Dân đói, rách; héo dàu tâm-can!

Mẹ già trĩu gánh kh-nàn;

Ny lông, giấy rách, ḷ than, xô tàn… 

Kiếm t́m chén cháo… vơ-vàng;

C̣ng lưng đếm bước; lầm-than tháng ngày…!!!

Hồ, Chinh, Đồng, Duẫn… Mạnh Tày;

Mười, Anh, Dũng, Trọng… banh thây Nước Nhà…!

Kim, tiền… tích lũy; ph́ gia…

Mặc Dân khố rách, Mẹ già nhục thân…!!!!

 

Joseph Duy Tâm, 07-10-2012

-------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). “đôi Quang”: Người Miền Nam gọi là “đôi Gióng).

 

 

 

Thi Phm 30: NGÀN NĂM THĂNG-LONG

(Bài Xướng của Joseph Duy-Tâm;

                Đ Khai bút đầu Xuân Canh-Dần 2010.)

1/2

Ngàn năm tưởng-nhớ đất Thăng-Long. (1)

Thiên kỷ, Lư-Công (2) thật xót long…!

Hà-Nội; (3) nhân tâm đà mất sạch;

Đại-La; (1) Văn-Hóa bị tiêu-vong…!

Tự-Do; Bác, Đảng lo vơ-vét…

Dân-Chủ; toàn Dân bị xích, gông…!

Yêu Nước; sinh viên và trí thức...

Hiên-ngang tranh-đấu chốn giam pḥng…!

 

2/2

Pḥng giam; xiềng-xích bậc danh nhân…

Cha Lư, Công-Nhân đă xả-thân;

Gái Tú; Thủy, Nghiên... đà góp sức,

Trai thanh; Trung, Định... cũng thêm phần.

Bài-trừ độc Đảng; quân tham-nhũng…

Tiêu-diệt Cộng nô; bọn bại luân…!

Lấy lại Nam-Quan và Biển, Đảo,

Thăng-Long mới sớm được canh-tân…!

 

Joseph Duy Tâm

----------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1)- Thăng Long: Năm 1010, Vua Lư Thái Tổ (Lư Công Uẩn) dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La. Ngài bổng thấy rồng vàng bay lên, nên đổi tên là Thăng Long. Từ Năm ấy đến nay (2010) là đúng 1000 năm.

(2)- Lư-Công: Là Lư-Công-Uẩn; tức là Vua Lư-Thái-Tổ; như đă nói ở trên. (1)

(3)- Hà-Nội: Năm 1831, Vua Thánh Tổ (Minh Mạng 1820-1840) đổi tên Thăng Long là Thành Hà Nội, gọi tắt là Hà Nội cho đến ngày nay.

(4)- Linh Mục Nguyễn Văn Lư và Luật Sư Lê Thị Công Nhân.

(5)- Trần Khải Thanh Thủy và Phạm Thanh Nghiên.

(6)- Thạc sĩ Nguyễn Tiến Trung và Luật Sư Lê Công Định.

 

 

 

NGÀN NĂM THĂNG-LONG

(Bài Họa của Đặng-Trường-Giang.)

 

1/2-

Ngh́n năm Văn-Hiến của Thăng-Long;

Càng nghĩ, càng thêm; quặn thắt ḷng…!

Văn-Hóa cổ truyền; đều bại-hoại,

Tinh-thần dân tộc thảy suy-vong…!

Nhân-quyền; Đảng lấp, nhiều xiềng xích,

Dân-chủ; Đoàn chôn, lắm cũi gông…!

Cha, Cố, Tăng, Ni không tội lỗi,

V́ sao bắt nhốt chật đầy pḥng ???

2/2-

Đất Nước ngày nay; lắm bất nhân,

Chôn vùi tín nghĩa; để vinh thân…!

Tề gia; gái chẳng ưng chung sức,

Trị quốc; trai không muốn góp phần.

Cướp đất; lấp sâu nền đạo-lư,

Đoạt nhà; chôn chặt chữ nhân-luân.

Núi Nùng, Sông Nhị đang rên xiết,

Đảng Bác luôn mồm nói cách tân…!?

 

TRƯỜNG GIANG, 14-02-2010

 

 

Thi Phm 31:

KỶ-NIỆM NGÀN NĂM THĂNG-LONG

(Bài Xướn Joseph Duy Tâm: Viết để nhớ ngàn năm Thăng-Long (1010 => 2010)

 

1/2

Ngàn năm Thái-Tổ (1) dựng Thăng-Long, (2)

Diệt Tống, b́nh Chiêm… rạng Sử Hồng…! (3)

Công-Uẩn (1) thương dân, ban Đại-Xá… (4)

Nhân-Tông (5) yêu Nước, đạt Điền Rồng… (6)

Hồ, Đồng (7) hủ lậu… dâng Quê Mẹ.

Mạnh, Dũng (8) ngu-đần hiến Núi Sông…!?

Hà-Nội (2) thiên niên …? Ôi thảm-họa ...!

Việt-Nam có thể bị tiêu-vong... !? 

 

2/2

Việt-Nam có thể bị tiêu-vong,

Cứu Nước, toàn dân hăy một ḷng.

Đứng dậy, tiêu-trừ bầy Thái-Thú; (9)

Vùng lên, tận diệt bọn Thanh, Mông…! (10)

Thu về Bản-Dốc và  Sa Đảo; (11 )

Lấy lại Nam-Quan lẫn Biển-Đông.

Rừng núi, Tây-Nguyên sắp mất sạch; (12)

Việt-Nam có thể bị tiêu vong…!!!

 

Joseph Duy Tâm, 09-03-2010.

-------------------------------------------------

GHI CHÚ: 

(1)- Tháng 7 Năm 1010, Vua Lư Thái Tổ (Lư Công Uẩn) dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La. Thấy rồng vàng bay lên, vua đặt tên thành là Thăng Long. Đến Tháng 7-2010 là đúng 1000 năm.   

(2) - Đến năm 1831, Vua Thánh Tổ (tứcvua Minh Mạng 1820-1840) đổi tên Thăng Long là Thành Hà Nội, gọi tắt là Hà Nội cho đến ngày nay.   

(3)- Sử Lạc Hồng.   

(4)- Trong 19 năm trị v́, vua Lư Thái Tổ đă nhiều lần đại xá giảm thuế cho dân chúng và phóng thích các tù nhân, cung cấp áo quần và thuốc men để họ về quê lập nghiệp trở lại.

(5) Vua Lư Nhân Tông (1072=>1127) là triều đại oanh liệt nhất cả về văn trị và vơ công của Nhà Lư. Đánh Tống, b́nh Chiêm và thu về nhiều đất đai, mở rộng bờ cơi qua nhiều chiến công hiển hách của danh tướng Lư Thường Kiệt và Ông được nhà Vua truy tặng nhiều tước vị: Nhập Nội Đô Tri, Thái Úy B́nh Chương Quân Quốc, Việt Quốc Công .v.v…   

(6)- Điền Rồng: Ư nói đất đai của giống Rồng Tiên.   

(7)- Hồ Chí Minh  và Pham Văn Đồng.   

(8)- Nông Đức Mạnh và Nguyễn Tấn Dũng.    

(9)- Thái Thú: 15 Tên Đầu Lănh Bộ Chính Trị CSVN.   

(10)- Măn Thanh và Mông Cổ: Trung Quốc.    

(11)- Sa Đảo: Hoàng Trường Sa.

(12)- Nguyễn Tấn Dũng đă cho Trung Quốc khai thác Bauxit vùng Tây Nguyên và Thuê Rừng từ các tỉnh cực Bắc ; cho tới tận B́nh Dương (Miền Nam Việt Nam). Đó là nguy cơ Nước Việt Nam sắp mất vào tay Trung Cộng.

 

KỶ NIM: NGÀN NĂM THĂNG-LONG

(Bài Họa vn của Đng-Trưng-Giang).

 

1/2-

Lư Triều mở nước; đất Thăng-Long,

Chói-lọi năm Châu; Sử Lạc-Hồng.

Phá Tống diệt thù; hăng tựa Cọp,

B́nh Chiêm mở nước; mạnh như Rồng.

Thương trường trù-phú; đầy tràn núi,

Nông nghiệp phồn-vinh; chật ních sông.

Lănh hải, Biên cương Hồ bán đứng,

Nước nhà liệu tránh khỏi suy-vong…!?

 

2/2-

Nước nhà liệu tránh khỏi suy-vong;

Quyết chiến chung lưng nối kết ḷng.

Tận diệt; không c̣n quân Hán, Măn,

Tiễu trừ; bằng hết giặc Nguyên, Mông.

Hoàng-Sa, lănh hải; ĺa non Bắc,

Bản-Giốc, Biên cương; dứt biển Đông.

Hán-Tộc; Tây Nguyên đang lấn chiếm,

Nước nhà liệu tránh khỏi suy-vong…!?

 

Đặng-Trường-Giang, 09-03-2010

 

 

 

Thi Phm 32: THẬT CAN-TRƯỜNG

   (Bài Xướng của Joseph Duy Tâm)

 

Nhân Dân Hà-Nội thật can-trường,

Chẳng ngại gian-nguy với súng, gươm.

Nhất-chí; nêu cao cây Thánh-Giá,

Đồng-tâm; cầu-khẩn Mẹ Trinh Vương…!

Phá tan cổng sắt Ṭa Khâm Sứ,

Triệt hạ công an lũ “Bạo-Cường”. (1)

Giành lại gia-trang quyền Giáo Hội,

Nhân Dân Hà-Nội thật can-trường...!

 

Joseph Duy Tâm, 27-01-2007

-----------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Đạo cường: Quân ăn cướp….!

 

********************************

 

PHI THƯNG

(Bài họa 1: Của Việt-Yên)

 

Nhờ ơn Thiên-Chúa; quá phi thường…!

Công Giáo Thủ-Đô; mặc giáo gươm…

Dũng-cảm; nguyện-cầu bên Thánh-Giá.

Vững ḷng; trông-cậy Đức Trinh-Vương…!

Quyết đ̣i Công-Lư cho Dân-tộc…

Thề giữ Đức Tin trước Bạo-Cường…!

Soi-sáng lương-tâm người cộng-sản…

Thắp lên ngọn lửa thật phi-thường…!

 

Trần Việt Yên

********************************

 

NÓI VỚI NHÀ NƯỚC CSVN

(Bài Họa 2: Của Từ-Phong.)

 

Chớ biến Ṭa Khâm tựa chiến-trường…

Tinh-thần; lợi khí vượt đao gươm…!

Giáo-dân; chỉ nguyện cùng Thiên-Chúa,

Bổn-đạo; cầu xin với Nữ-Vương…! (1)

Đoàn-kết một ḷng; đầy nghị-lực…!

Tham-gia tập thể; rất kiên-cường…

Trị dân; dùng ĐỨC, không dùng BẠO…

Chớ biến Ṭa Khâm tựa chiến-trường…!

 

TỪ PHONG, 27-01-2007

----------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Nữ-Vương: Mẹ Maria.

 

******************************

 

THẬT CAN TRƯỜNG

(Bài Họa 3: Của Trường-Giang.)

 

Chống quân cướp cạn phải can-trường,

Dũng sĩ chưa hề sợ giáo gươm…

Triệt-hạ độc-tài, phường quỷ-sứ,

Tiễu-trừ chuyên-chính, lũ ma vương…!

Vượt qua súng đạn, ḷng không nhược,

Nhập nội ṭa Khâm, dạ phải cường…!

Tài sản giáo quyền, đ̣i phải trả,

Chống quân cướp cạn, phải can-trường…!!

 

TRƯỜNG GIANG, 28-01-2007

 

 

Thi Phm 33:

BÁN CẢ LƯƠNG-TÂM, CẢ SỬ CHA 

 

Một thoáng, “bn ba” (1) mất Cộng-Hoà.

Toàn Dân phải sống kiếp phong-ba…!

Dân, Quân;  bồng-bế lên đồi núi… (2)

Khỉ, Vượn; (3) tranh-đua cướp đất, nhà…!

Tộc Hán hung tàn; xâm lănh-thổ…

Ṇi Hồ đần độn; cống Đông-Sa…! (4)

Bán rừng, bán biển; quên Tiên-Tổ;

Bán cả lương tâm, cả Sử Cha…! (5)

 

Joseph Duy Tâm 02-04-2018

----------------------------------------------

GHI CHÚ: 
Viết cho kỷ niệm 43 năm VNCH bị mất vào tay CS Bắc Việt. (30-04-1975 => 2018)

(1). “Bốn ba”: Là  43 năm VNCH bị rơi vào tay Cộng Sản Bắc Việt. 1975-2018.
(2). "Bồng bế lên đồi núi": Quân, Dân, Cán, Chính VNCH bị đày đi tù và kinh tế mới.
(3). "Khỉ, Vượn": Đảng Cộng-Sản Việt-Nam

(4). "Đông, Sa": Biển Đông và Hoàng-Trường Sa.
(5). "Bán cả lương-tâm, cả Sử-Cha…!": Ngày 21.3.2010, khi cả nước nhộn nhịp tổ chức Lễ hội kỷ niệm 1970 năm (2010-40=1970 n
ăm) khởi nghĩa Hai Bà Trưng th́ “nước lạ” kế bên cũng tổ chức “Miếu Hội Phục Ba Tướng Quân” tại Đông Hưng (thành phố giáp giới với cửa khẩu Móng Cái của Việt Nam). Nhưng đặc biệt là trong vài năm nay, cụ thể là từ năm 2008 đến nay, Ngụy Quyền CSVN thưng  cử Đoàn Văn-Công sang Trung-Cộng, diễn tuồng Hai Bà Trưng và Ông Thi Sách dâng rượu tế Mă-Viện tại Đông-Hưng. Sai sự thật Lịch-Sử Việt-Nam mà Ông Cha ta đă để lại. Theo Lịch-Sử Việt-Nam: Năm 40 (Sau Tây-Lịch), Sau khi Ông Đặng-Thi-Sách (Chồng bà Trưng-Trắc) bị quân Nhà Đông-Hán giết… Th́ Bà Trưng-Trắc cùng với Em là Trưng-Nhị; đă cùng đứng lên, hiệu-triện toàn Dân, Quân Âu-Việt (Việt-Nam), đánh dưổi và dẹp tan quân của Tô-Định (Nhà Đông-Hán) và chiếm lại được 65 Thành-Thị. Hai Bà tuyên-bố Độc-Lâp, đống Đô tại Mê-Limh (Là Quê-Hương của Hai Bà). Nền Độc-Lập kéo dài được 3 Năm. Vào khoảng cuối năm 43, vua Hán Quang-Vũ (Lưu-Tú), sai tướng Mă-Viện đem 20 vạn quân sang đáng Nước Ta. Hai Bà v́ thế yếu phải lui quân về Hát-Giang. Để không phải rơi vào tay giặc Mă-Viện, Hai Bà đă cùng nhảy xuống song Hát-Giang tự vận; để trọn t́nh với Quê-Hương và Dân-Tộc…!

 

 

Thi Phm 34: LĂNH TỤ ANH-MINH

(Bài xướng của Joseph Duy-Tâm)

Một phút lặng thinh nhớ đến Ngài. (1)
Hồi-tâm… vận Nước qúa bi-ai...!
Do bầy Tướng-lănh (2) ham quyền thế,
Bởi lũ Đồng-minh (3) tạo ách taị...!
Cấu kết chu di "Ḍng Qúy Tộc",
Âm-mưu tiêu-diệt "Đấng nhân tài"...! (1)
Toàn dân tưởng tiếc Ngô-Đ́nh-Điệm;
Lănh-tụ anh-minh; chống giặc ngoài. (4)

Joseph Duy-Tâm, 01-11-2006
-------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). "Ngài": Cố Tổng-Thống Ngô-Đ́nh-Diệm.

(2). "Bầy Tướng-Lănh": Trung-Tướng Dương-Văn-Minh, Trần-Văn-Đôn, Tôn-Thất-Đính, Mai-Hữu-Xuân.v.v...

(3). "Lũ Đồng-Min"h: TT Hoa-Kỳ Kennedy và Henri Cabot  Lodge.v.v...(Bọn này thuộc Đảng Dân Chủ; thiên cộng.)

(4). "Giặc ngoài": Trung-Cộng và Liên-Xô.


***************************

LĂNH TỤ ANH MINH
(Bài họa 1: của Trường-Giang)


Thế giới Tự-Do kính phục Ngài;
Cứu-tinh Dân-Tộc kém chi ai...!
Tài cao trị nước không c̣n ách,
Đức trọng an dân đă hết taị...!
Ngoại quốc; v́ quyền trừ tuấn kiệt,
Nội thù; bởi lợi diệt anh-tàị...!
Rỡ-ràng lịch-sử lưu -HƯ khắp cơi ngoài...!

TRƯỜNG GIANG, 02/11/2006


**************************
 

HOÀI NIỆM NGÔ CHÍ SĨ

(Bài họa 2: của Từ Phong)

Người Bắc di cư; (1) cảm kích Ngài.
Năm Tư, vận nước thật trần ai...!
Giang-Sơn chia cắt nhà ly tán,
Dân-Tộc bi thương nước nạn taị...!
Chí sĩ v́ dân thay Quốc Trưởng, (2)
Cụ Ngô cứu nước trọng hiền tàị
Chín năm lănh đạo dân phồn thịnh,
Họa bởi không tuân lệnh nước ngoài…!

TỪ PHONG,
02-11-2006

GHI CHÚ:
(1) -Từ Phong là người Bắc di cư 1954
(2) - Thay thế Quốc Trưởng Bảo Đại; để lănh đạo dất Nước, v́ Quốc Trưởng thời gian này đang ở Pháp.


 

**************************

 

TƯỞNG NIỆM NGÀI

(Bài Họa 3: của Thành Tài)

Miền Nam măi-măi nhớ ơn Ngài,
Lẫm-liệt, quên ḿnh dễ mấy ai...
Đả Cộng, bài Phong trừ lănh chúa,
Thương Dân, giữ Nước tránh nguy-tai...!
Noi gương Nguyễn-Trăi tṛn trung hiếu,
Tiếp bước Quang-Trung vẹn đức tài...!
Khí-tiết, thanh-danh vang bốn biển;
Tiếng tăm lừng-lẫy khắp trong ngoài...!

Nguyễn Thành Tài,
02-11-2006

 

****************************

 

TƯỞNG NHỚ NGÔ CHÍ SĨ

(Bài họa 4: của Tố Nguyên)

Yêu nước, thương dân; lại nhớ Ngài...!
Bây giờ thiên hạ biết c̣n ai...!?
Một phường tôi tớ; không đầu óc...
Mấy kẻ đồng minh; thiếu mắt tai...!
Đến lúc; Đông Tây cần chí sĩ;
Đang khi; Nam Bắc ngóng nhân tài...!
Chao ôi ! Chúa định là như thế;
Đă giặc trong; c̣n có giặc ngoài...!

Tố Nguyên,
02-11- 2006.

 

***************************

 

NGH̀N THU GHI TẠC
(Bài họa 5: của Tuệ Quang)


Ngh́n thu ghi-tạc công ơn NGÀI ,
Tiết-tháo, can-trường được mấy ai...!?
Yêu nước; đâu nề khi biến-loạn ,
Thương dân; nào quản lúc nguy-tai...!
Đồng minh, rủi gặp phường man trá,
Tướng tá, lầm tin đám thiển-tài . (1)
Thành bại; thôi đành theo vận số,
Mong chi b́nh định giặc phương ngoài...!?

Tuệ Quang Tôn-thất Tuệ, 02-11-2006.

------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Đám thiển-tài: Đám tướng-lănh thô-thiển vô tài, vô đức.

 

*******************************

 

MỘT NÉN HƯƠNG L̉NG

            TƯỞNG ĐẾN NGÀI
(Bài họa 6: của Bùi Tiến)

Giận kẻ xung quanh đă hại Ngài...!
Tôn ai quá mấy phụ ḷng ai...
Tương-Như; (1) lực kém mà sinh phúc.
Lữ Bố; (2) quyền cao lại giáng tai...!
Dám trách người xưa hoài tuấn kiệt.
Chỉ thương đất cũ uổng anh tài...!
Trăm năm nghĩ những ghê lời nói
Bạn hại trong; hơn giặc phá ngoài...!


Bùi Tiến, 02-11-2006.

--------------------------------------------

GHI CHÚ:
(1) Lạn-Tương-Như: Nhân vật thời Chiến Quốc, Trung Hoa
(2) Lữ-Bố: Nhân vật thời Tam Quốc, Trung Hoa



 

 

Thi Phm 35: V̀ AI VÀ V̀ SAO

 

Đời Ta như chiếc lá khô,
Ngày đêm trôi-nổi, lững-lờ đại dương…!
V́ Ai, Ta mất Quê-Hương;
V́ sao Ta phải t́m đường xa Quê…!?

Từ khi “Hồ-Tặc”(1) kéo về;

Người-người tháo chạy; xa Quê dặm trường…!

Nhà-nhà lâm cảnh bi-thương;

Cháo cơm không đủ; muối, tương khôn t́m…!

 

“Giặc Hồ” không có con tim,

Một bầy Cộng-Sản; nhận ch́m Văn-Lang…!

Từ khi “lũ Vượn”(1) về Làng… 

“Ruộng-nương cải-cách”; phá tan Nước Nhà…!

Giết Cha, giết Mẹ, Ông Bà…

Cướp nhà, cướp đất… Dân ra ăn mày…!

Năm-Tư; triệu người xa-bay… (2)

Bảy lăm 2 triệu; đêm ngày đại-đương…! (2)

Cũng v́ Cộng-Sản bạo-cường;

Phải t́m cho được; “Con đường Tự-Do”…!

 

Ngày nay Đảng bán “Cơ-Đồ”; (3)

Cho bầy “Hán-Tặc”; bơ-vơ Dân lành…!

Rồi đây; “Trọng lú” gian-manh…

Bán xong Đất Nước; “Tệ” (3) dành Ai tiêu…!?

Dân Nam, khốn-khổ muôn điều;

Nhà tan, Nước Mất; phiêu-diêu nơi nào…!?

Trẻ, giài: Ngước hỏi Trăng, Sao;

Trăng ơi, Sao hỡi; Chốn nào Quê Tôi…!?

Có c̣n thấy ánh Mặt Trời;

Hay bầy “Hán Tặc”; móc moi bộ ḷng…!?

Thận, Gan, Tim, Phổi… lấy xong;

Xác thành “xúc-xích”; chiên phồng chúng xơi…!?

Cộng Tàu; chúng thích thịt người;

Như loài dă-thú Đười-Ươi, người rừng…!

Bào thai; chúng vẫn đem chưng… (4)

Barbe-cue (4) vàng óng; nhai chừng cả xương…!!!

---------------------------------------------------------------

GHI CHÚ:

(1). Ngày 02-09-1945. Hồ-Chí-Minh cướp Chính-Quyền Quốc-Gia do Thủ-Tướng Trần-Trọng-Kim lănh-đạo; thay Quốc-Trưởng Bảo-Đại, đang ở Pháp.  

(2). Năm 1954, 1 triệu người Miền Bắc phải đi cư vào Miền Nam. Sau ngày 30-04-1975, hơn 2 triệu người Việt-Nam phải vượt biển, vượt  biên… t́m Tự-Do nơi các nước Hải-Ngoại. 

 (3). Đảng bán “Cơ Đồ”: Năm 1990, Nguyễn-Văn-Linh bán Nước Việt-Nam cho Tàu Cộnh qua Hiệp-Định Thành-Đô. Hiện na, Trọng-Lú là người thi-hành Hiệp-Định này; giao Việt-Nam cho Trung Cộng vào năm 2020 sắp tới và nhận tiền của Trung-Cộng bằng Đồng “Nhân-Dân Tệ”…!

 

(4). Dân Tàu thường đem chưng hay barbecue các “Bào Thai” để ăn nhậu. Chúng cho là rất bổ-dưỡng.

 

 

Hồ Tặc, là lăo bất-l